Alejandro Camargo
Số áo #8Midfielder
Argentina
Câu lạc bộ hiện tại
Coquimbo Unido
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
Giải thưởng FIFA Puskás là một giải thưởng của Liên đoàn Bóng đá Quốc tế (FIFA) được thành lập vào ngày 20 tháng 10 năm 2009 theo yêu cầu của Chủ tịch FIFA Sepp Blatter để trao giải cho cầu thủ đã ghi bàn có giá trị thẩm mỹ nhất (đẹp nhất) của năm. Giải thưởng này được lập ra để tưởng nhớ tới Ferenc Puskás, tiền đạo huyền thoại của câu lạc bộ Real Madrid và là thành viên nổi bật nhất trong thế hệ vàng của bóng đá Hungary với rất nhiều thành công trong giai đoạn 1950-1960. Ông là một trong những cầu thủ ghi bàn hàng đầu của thế kỷ 20 với 512 bàn thắng trong 528 trận đấu và đã lập một kỷ lục thế giới khi ông ghi tới 84 bàn thắng trong 85 trận khi đá cho đội tuyển quốc gia Hungary.
Tiêu chí
- Nó phải là một bàn thắng đẹp (tiêu chí chủ quan - nguyên nhân dẫn đến các bàn thắng là từ những sút xa, sút phạt trực tiếp, sự phối hợp cùng đồng đội, đánh đầu, kĩ thuật cá nhân,...).
- Tầm quan trọng của trận đấu nên được đưa vào xem xét (tiêu chí khách quan - giải đấu cấp độ thế giới, châu lục hay trận đấu giữa các đội bóng hàng đầu của quốc gia, châu lục,... và các bàn thắng quan trọng hơn thì tốt hơn).
- Bàn thắng không phải là kết quả của sự may mắn, những sai lầm hoặc cú sút chệch hướng bởi một đồng đội hoặc các cầu thủ khác.
- Người ghi bàn cần phải chơi đẹp, tức là các cầu thủ không được hành xử xấu trong pha bóng trước đó hoặc đã bị buộc tội sử dụng doping,...
Thập niên 2000
2009
- Khung thời gian cho các đề cử của giải thưởng FIFA Puskás lần đầu tiên là các bàn thắng được ghi từ tháng 7 năm 2008 đến tháng 7 năm 2009. Giải thưởng được trao lần đầu tiên trong đêm gala Cầu thủ xuất sắc nhất thế giới của FIFA năm 2009 (tiếng Anh: 2009 FIFA World Player of the Year Gala) vào ngày 21 tháng 12 năm 2009 tại Thụy Sĩ.
- Cristiano Ronaldo (CR7) là người chiến thắng giải thưởng đầu tiên với một siêu phẩm là cú sút xa từ cự li 35m mà anh ghi được vào lưới F.C. Porto ở trận lượt về vòng tứ kết UEFA Champions League 2008-09 diễn ra trên sân Dragão của Porto, bàn thắng được ghi trong khoảng thời gian CR7 còn thi đấu cho Manchester United F.C. (MU). Ngoài ý nghĩa cá nhân với Ronaldo, bàn thắng này còn là bàn thắng ấn định chiến thắng của 1–0 của MU trước Porto, chiến thắng này giúp đội bóng của ngài Alex Ferguson tiến bước vào vòng bán kết mặc dù đã có kết quả bất lợi ở trận lượt đi. Đây cũng là chiến thắng đầu tiên của một đội bóng Anh trên sân nhà của Porto.
Thập niên 2010
Từ năm 2010, giải thưởng FIFA Puskás được trao trong đêm gala Quả bóng vàng FIFA (do việc sáp nhập 2 giải thưởng Quả bóng vàng châu Âu của tạp chí France Football với giải thưởng Cầu thủ xuất sắc nhất năm của FIFA thành giải thưởng Quả bóng vàng FIFA).
2010
| Xếp hạng | Cầu thủ | Quốc tịch | Đội | Đối thủ | Ghi bàn | Kết quả | Giải đấu | Bình chọn | Chú thích |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hamit Altıntop | 0–2 | 0–3 | Bảng A vòng loại Euro 2012 | ||||||
| Linus Hallenius | 0–2 | 0–2 | Giải hạng 2 vô địch quốc gia Thụy Điển 2010 | ||||||
| Matty Burrows | 1–0 | 1–0 | Giải vô địch quốc gia Bắc Ai-len 2010-11 | ||||||
xếp hạng |
Giovanni van Bronckhorst | 0–1 | 2–3 | Vòng bán kết World Cup 2010 | |||||
| Lionel Messi | 1–0 | 3–0 | La Liga 2009-10 | ||||||
| Samir Nasri | 3–0 | 5–0 | Lượt về vòng 16 đội UEFA Champions League 2009-10 | ||||||
| Neymar | 0–1 | 1–2 | Giai đoạn 1 giải vô địch São Paulo 2010 | ||||||
| Arjen Robben | 0–1 | 0–1 | Bán kết Cúp quốc gia Đức 2009-10 | ||||||
| Siphiwe Tshabalala | 1–0 | 1–1 | Bảng A World Cup 2010 | ||||||
| Kumi Yokoyama | 1–2 | 1–2 | Bán kết giải vô địch bóng đá nữ U-17 thế giới 2010 |
2011
| Xếp hạng | Cầu thủ | Quốc tịch | Đội tuyển | Đối thủ | Ghi bàn | Kết quả | Giải đấu | Bình chọn | Chú thích |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Neymar | 3–0 | 4–5 | Giải vô địch quốc gia Brasil 2011 | ||||||
| Lionel Messi | 1–0 | 3–1 | Lượt về vòng 16 đội UEFA Champions League 2010–11 | ||||||
| Wayne Rooney | 2–1 | 2–1 | Ngoại hạng Anh 2010-11 | ||||||
xếp hạng |
Benjamin De Ceulaer | 1–1 | 1–2 | Giải vô địch quốc gia Bỉ 2011–12 | |||||
| Giovani dos Santos | 2–4 | 2–4 | Chung kết Cúp vàng CONCACAF 2011 | ||||||
| Julio Gómez | 2–3 | 2–3 | Bán kết giải vô địch U-17 thế giới 2011 | ||||||
| Zlatan Ibrahimović | 0–1 | 1–1 | Serie A 2010-11 | ||||||
| Lisandro López | 0–1 | 2–2 | Giải vô địch Torneo Apertura Argentina 2011 | ||||||
| Heather O'Reilly | 1–0 | 3–0 | Bảng C giải vô địch bóng đá nữ thế giới 2011 | ||||||
| Dejan Stanković | 1–0 | 2–5 | Lượt đi vòng tứ kết UEFA Champions League 2010–11 |
2012
| Xếp hạng | Cầu thủ | Quốc tịch | Đội tuyển | Đối thủ | Ghi bàn | Kết quả | Giải đấu | Bình chọn | Chú thích |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Miroslav Stoch | 1–0 | 6–1 | Giải vô địch quốc gia Thổ Nhĩ Kỳ 2011–12 | ||||||
| Radamel Falcao | 0–1 | 1–2 | Giao hữu quốc tế | ||||||
| Neymar | 2–0 | 3–1 | Bảng 1 Copa Libertadores 2012 | ||||||
xếp hạng |
Emmanuel Agyemang-Badu | 1–0 | 1–1 | Bảng D giải vô địch châu Phi 2012 | |||||
| Hatem Ben Arfa | 1–1 | 2–1 | Vòng 3 cúp FA 2011-12 | ||||||
| Eric Hassli | 1–1 | 1–1 | Trận chung kết lượt đi cúp quốc gia Canada 2012 | ||||||
| Olivia Jimenez | 2–0 | 2–0 | Bảng A giải vô địch U-20 nữ thế giới 2012 | ||||||
| Gastón Mealla | 1–0 | 1–0 | Giải vô địch Torneo Clausura Bolivia 2011–12 | ||||||
| Lionel Messi | 3–4 | 3–4 | Giao hữu quốc tế | ||||||
| Moussa Sow | 1–0 | 2–2 | Giải vô địch quốc gia Thổ Nhĩ Kỳ 2011–12 |
2013
| Xếp hạng | Cầu thủ | Quốc tịch | Đội tuyển | Đối thủ | Ghi bàn | Kết quả | Giải đấu | Bình chọn | Chú thích |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Zlatan Ibrahimović | 4–2 | 4–2 | Giao hữu quốc tế | ||||||
| Nemanja Matić | 1–1 | 2–2 | Giải vô địch quốc gia Bồ Đào Nha 2012–13 | ||||||
| Neymar | 1–0 | 3–0 | Bảng A cúp Liên đoàn các châu lục 2013 | ||||||
xếp hạng |
Peter Ankersen | 5–1 | 5–1 | Giải vô địch quốc gia Đan Mạch 2013–14 | |||||
| Lisa De Vanna | 2–0 | 5–1 | Giải vô địch bóng đá nữ Hoa Kỳ 2013 | ||||||
| Antonio Di Natale | 2–0 | 3–1 | Serie A 2012-13 | ||||||
| Panagiotis Kone | 2–2 | 2–3 | Serie A 2012-13 | ||||||
| Louisa Nécib | 4–0 | 5–0 | Giải vô địch bóng đá nữ Pháp 2012–13 | ||||||
| Daniel Ludueña | 2–1 | 2–1 | Giải vô địch Torneo Apertura Mexico 2013 | ||||||
| Juan Manuel Olivera | 2–0 | 2–0 | Lượt về vòng 2 Copa Sudamericana 2013 |
2014
- Ngày 12 tháng 11 năm 2014, 10 đề cử cho giải thưởng FIFA Puskás 2014 được FIFA công bố. Theo đó, FIFA giới hạn thời gian thực hiện các bàn thắng từ ngày 3 tháng 10 năm 2013 đến ngày 26 tháng 9 năm 2014. Đáng chú ý, lần đầu tiên trong lịch sử của giải có một bàn thắng được ghi bằng đầu nằm trong top 10 bàn thắng được đề cử, đó là pha đánh đầu đẹp mắt của Robin van Persie vào lưới của thủ thành Iker Casillas tại FIFA World Cup 2014 trên sân Maracanã, Brasil.
- Ngày 1 tháng 12 năm 2014, cùng với việc công bố danh sách rút gọn của giải thưởng Quả bóng vàng FIFA 2014 thì FIFA cũng đã công bố top 3 bàn thắng nhận được nhiều lượt bình chọn nhất từ 10 đề cử ban đầu. Qua đó, ba bàn thắng của Stephanie Roche, James Rodríguez và Robin van Persie được tiếp tục bầu chọn cho đến ngày diễn ra đêm gala Quả bóng vàng FIFA 2014 ở thành phố Zürich, Thụy Sĩ. Đây là lần đầu tiên trong lịch sử giải thưởng có một cầu thủ nữ lọt vào danh sách chủ nhân của top 3 bàn thắng cuối cùng.
- Ngày 12 tháng 1 năm 2015, trong đêm gala Quả bóng vàng FIFA 2014, James Rodríguez là người thứ 6 giành giải FIFA Puskás với một cú volley mẫu mực ghi vào lưới Uruguay trên sân Maracanã trong khuôn khổ vòng 16 đội FIFA World Cup 2014 ở Brasil. Đây là bàn thắng đầu tiên trong lịch sử bóng đá giành được cú đúp danh hiệu là bàn thắng đẹp nhất Vòng chung kết FIFA World Cup và giải thưởng FIFA Puskás trong cùng năm.
| Xếp hạng | Cầu thủ | Quốc tịch | Đội tuyển | Đối thủ | Ghi bàn | Kết quả | Giải đấu | Bình chọn | Chú thích |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| James Rodríguez | 1–0 | 2–0 | Vòng 16 đội World Cup 2014 | ||||||
| Stephanie Roche | 2–0 | Giải vô địch quốc gia nữ Ireland 2013–14 | |||||||
| Robin van Persie | 1–1 | 5–1 | Bảng B World Cup 2014 | ||||||
xếp hạng |
Tim Cahill | 1–1 | 2–3 | Bảng B World Cup 2014 | |||||
| Diego Costa | 5–0 | 7–0 | La Liga 2013-14 | ||||||
| Marco Fabián | 1–0 | 1–0 | Giải vô địch Torneo Clausura Mexico 2014 | ||||||
| Zlatan Ibrahimović | 1–0 | 4–0 | Ligue 1 2013–14 | ||||||
| Pajtim Kasami | 1–1 | 1–4 | Ngoại hạng Anh 2013-14 | ||||||
| Camilo Sanvezzo | 2–2 | 2–2 | Giải vô địch quốc gia Hoa Kỳ 2013 (khu vực phía Tây) | ||||||
| Hisato Satō | 1–1 | 2–1 | Giải vô địch quốc gia Nhật Bản 2014 |
2015
- FIFA công bố danh sách 10 đề cử cho giải thưởng năm 2015 vào ngày 6 tháng 11 năm 2015. Qua đó, khung thời gian cho các đề cử lần này là từ 27 tháng 9 năm 2014 đến ngày 23 tháng 9 năm 2015.
2016
FIFA công bố danh sách 10 đề cử cho giải thưởng năm 2016 vào ngày 21 tháng 11 năm 2016.
| Xếp hạng | Cầu thủ | Đội bóng | Đối thủ | Tỷ số | Giải đấu | Tỷ lệ bỏ phiếu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 4–1 | Giải bóng đá vô địch quốc gia Malaysia 2016 | 59.46% | |||
| 2 | 3–0 | Copa Libertadores 2016 | 22.86% | |||
| 3 | 1–0 | Giải bóng đá vô địch U-17 nữ Nam Mỹ 2016 | 10.01% | |||
| Không xếp hạng | 1–0 | Trận đấu giao hữu | N/A | |||
| 2–1 | Vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2017 | |||||
| 2–0 | Cúp bóng đá toàn châu Mỹ | |||||
| 3–0 | La Liga 2015-16 | |||||
| 2–1 | Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016 | |||||
| 1–0 | UEFA Champions League 2015–16 | |||||
| 1–0 | Giải bóng đá vô địch quốc gia Thụy Điển 2015 |
2017

FIFA công bố danh sách 10 đề cử vào ngày 22 tháng 9 năm 2017.
| Xếp hạng | Cầu thủ | Đội bóng | Đối thủ | Tỉ số | Giải đấu | Tỉ lệ bỏ phiếu [cần dẫn nguồn] |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1st | 1–0 | Premier League 2016-17 | 36.17% | |||
| 2nd | 1–1 | Giải bóng đá Ngoại hạng Nam Phi 2016-17 | 27.48% | |||
| 3rd | 2–1 | FIFA World Cup U-17 Nữ 2017 | 20.47% | |||
| Không xếp hạng | 1–0 | La Liga 2016-17 | N/A | |||
| 3–1 | Campeonato Nacional Apertura 2016 | |||||
| 5–2 | 2016–17 Scottish Premiership | |||||
| 1–1 | Liga MX Clausura 2017 | |||||
| 1–1 | UEFA Champions League 2016-17 | |||||
| 4–2 | Cúp FA 2016-17 | |||||
| 4–1 | 2016–17 UEFA Youth League |
2018
FIFA công bố danh sách 10 đề cử vào ngày 2 tháng 9 năm 2018.
| Xếp hạng | Cầu thủ | Đội bóng | Đối thủ | Tỉ số | Giải đấu | Tỉ lệ bỏ phiếu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1st | 1–0 | Premier League 2017-18 | 38% | |||
| 2nd | 2–0 | UEFA Champions League 2017-18 | 22% | |||
| 3rd | 1–0 | 2018 Campeonato Mineiro | 17% | |||
| Không xếp hạng | 2–1 | UEFA Champions League 2017-18 | N/A | |||
| 1–0 | FIFA World Cup 2018 | |||||
| 2–2 | Superleague Hy Lạp 2017-18 | |||||
| 1–1 | A-League 2017-18 | |||||
| 1–0 | FIFA World Cup 2018 | |||||
| 2–2 | FIFA World Cup 2018 | |||||
| 1–0 | FIFA World Cup 2018 |
2019
FIFA công bố danh sách 10 đề cử vào ngày 19 tháng 8 năm 2019.
| Xếp hạng | Cầu thủ | Đội bóng | Đối thủ | Tỉ số | Giải đâu |
|---|---|---|---|---|---|
| 1st | 2–1 | 2018–19 Nemzeti Bajnokság I | |||
| 2nd | 4–1 | La Liga 2018-19 | |||
| 3rd | 1–0 | Giải vô địch quốc gia Argentina 2018-19 | |||
| Không xếp hạng | 4–2 | Bundesliga 2018-19 | |||
| 1–3 | 2018 Major League Soccer | ||||
| 2–1 | FIFA World Cup nữ 2019 | ||||
| 3–0 | Serie A 2018-19 | ||||
| 1–0 | 2019 National Women's Soccer League | ||||
| 1–2 | 2018 Women's Premiership | ||||
| 2–1 | Premier League 2018-19 |
2020
FIFA công bố danh sách 10 đề cử vào ngày 25 tháng 11 năm 2020.
2021
| Xếp hạng | Cầu thủ | Đội bóng | Đối thủ | Tỉ số | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|
| 1st | 1–0 | Premier League 2020-21 | |||
| 2nd | 1–0 | UEFA Champions League 2020-21 | |||
| 3rd | 2–0 | UEFA Euro 2020 | |||
| Không xếp hạng | 1–0 | Copa América 2021 | |||
| 3–0 | 2020–21 Ligue 2 | ||||
| 3–4 | Bundesliga 2020-21 | ||||
| 2–0 | Vòng loại cúp Châu Phi 2021 | ||||
| 1–1 | Ghana Women's Premier League 2020-21 | ||||
| 1–0 | Giải vô địch Hà Lan 2020-21 | ||||
| 3–2 | Liga MX Femenil Guardianes 2021 | ||||
| 3–0 | 2020–21 FA WSL |
2022
FIFA công bố danh sách 11 đề cử ngày 12 tháng 1 năm 2023.
| Xếp hạng | Cầu thủ | Đội bóng | Đối thủ | Tỉ số | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|
| 1st | 1–0 | 2022 PZU Amp Futbol Ekstraklasa | |||
| 2nd | 2–0 | UEFA Europa Conference League 2021-22 | |||
| 3rd | 2–0 | FIFA World Cup 2022 | |||
| Unranked | 7–0 | Giải vô địch Thổ Nhĩ Kỳ 2021–22 | |||
| 1–0 | 2022 Liga Profesional | ||||
| 1–0 | UEFA Women's Champions League 2021-22 | ||||
| 2–0 | Serie A 2021–22 | ||||
| 1–0 | Cúp bóng đá U-23 châu Á 2022 | ||||
| 2–2 | FIFA World Cup 2022 | ||||
| 1–0 | 2021–22 Liga F | ||||
| 4–0 | UEFA Women's Euro 2022 |
2023
FIFA công bố danh sách 11 đề cử ngày 22 tháng 9 năm 2023.
2024
Xem thêm
Ghi chú
- ^ Một mùa giải vô địch quốc gia Mexico chia thành 2 giải khác nhau là Apertura và Clausura. Apertura thi đấu trước, sau đó các đội lại thi đấu tiếp Clausura đến hết mùa.
Tham khảo
Liên kết ngoài
- Website chính thức
- Previous Editions Winners List Lưu trữ ngày 9 tháng 12 năm 2014 tại Wayback Machine