Quay lại

Ayoni Santos

Midfielder

Quốc tịch Flag Netherlands
Tuổi 21
Chiều cao 5' 5"
Cân nặng 141 lbs

Câu lạc bộ hiện tại

Logo

Sparta Rotterdam

Clubhouse

Thông tin chi tiết (Wikipedia)

Cabo Verde
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhTubarões Azuis (Cá mập xanh)
Crioulos
Hiệp hộiLiên đoàn bóng đá Cabo Verde
Liên đoàn châu lụcCAF (châu Phi)
Huấn luyện viên trưởngBubista
Đội trưởngVozinha
Thi đấu nhiều nhấtRyan Mendes (98)
Ghi bàn nhiều nhấtRyan Mendes (22)
Sân nhàSân vận động Quốc gia Cabo Verde
Mã FIFACPV
Áo màu chính
Áo màu phụ
Áo màu khác
Hạng FIFA
Hiện tại 64 Tăng 3 (20 tháng 7 năm 2026)
Cao nhất27 (2.2014)
Thấp nhất182 (4.2000)
Hạng Elo
Hiện tại 83 Tăng 3 (30 tháng 11 năm 2022)
Cao nhất69 (31.3.2015)
Thấp nhất146 (8.1998)
Trận quốc tế đầu tiên
 Cabo Verde 0–1 Angola 
(Cabo Verde; 1978)
Trận thắng đậm nhất
 Cabo Verde 7–1 São Tomé và Príncipe 
(Praia, Cabo Verde; 13 tháng 6 năm 2015)
 Liechtenstein 0–6 Cabo Verde 
(San Pedro del Pinatar, Tây Ban Nha; 25 tháng 3 năm 2022)
Trận thua đậm nhất
 Sénégal 5–1 Cabo Verde 
(Mali; 12 tháng 2 năm 1981)
 Cabo Verde 0–4 Ghana 
(Praia, Cabo Verde; 8 tháng 10 năm 2005)
 Guinée 4–0 Cabo Verde 
(Conakry, Guinée; 9 tháng 9 năm 2007)
 Burkina Faso 4–0 Cabo Verde 
(Ouagadougou, Burkina Faso; 14 tháng 11 năm 2017)
 Algérie 5–1 Cabo Verde 
(Constantine, Algeria; 12 tháng 10 năm 2023)
Giải thế giới
Sồ lần tham dự1 (Lần đầu vào năm 2026)
Kết quả tốt nhấtVòng 32 đội (2026)
Cúp bóng đá châu Phi
Sồ lần tham dự4 (Lần đầu vào năm 2013)
Kết quả tốt nhấtTứ kết (2013, 2023)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Cabo Verde (tiếng Bồ Đào Nha: Seleção Cabo-Verdiana de futebol) là đội tuyển bóng đá nam đại diện cho Cabo Verde tại các giải đấu bóng đá quốc tế, được quản lý bởi Liên đoàn bóng đá Cabo Verde (FCF). Đội có biệt danh Tubarões Azuis (tức “Những chú Cá mập xanh” trong tiếng Bồ Đào Nha). Ngoài ra, đội còn có biệt danh khác là Crioulos. Đội thường thi đấu các trận sân nhà tại Sân vận động Quốc gia Cabo Verde.

Trận đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Cabo Verde diễn ra ngày 19 tháng 4 năm 1978 gặp Guinea, và đội đã nhận thất bại 0–1. Sau khi gia nhập Liên đoàn Bóng đá châu Phi (CAF) và FIFA vào năm 1982, đội lần đầu dự vòng loại Cúp bóng đá châu Phi năm 1992 và lần đầu dự vòng loại FIFA World Cup vào năm 2003.

Cabo Verde lần đầu tiên giành quyền tham dự Cúp bóng đá châu Phi năm 2013. Kể từ đó, họ tiếp tục góp mặt ở các kỳ 2015, 20212023, trong đó thành tích tốt nhất là vào đến vòng tứ kết ở các năm 2013 và 2023. Năm 2021, Cabo Verde đứng ở vị trí thứ 73 thế giới trên bảng xếp hạng FIFA. Đội hiện do huấn luyện viên Pedro Leitão Brito (hay còn gọi Bubista) dẫn dắt.

Cabo Verde đã giành quyền tham dự FIFA World Cup lần đầu tiên trong lịch sử ở giải đấu năm 2026, qua đó trở thành quốc gia nhỏ thứ hai về dân số từng dự World Cup trong lịch sử với chỉ khoảng 525.000 người, sau Iceland từng góp mặt ở giải đấu năm 2018, đồng thời là quốc gia nhỏ nhất về diện tích từng góp mặt ở World Cup với chỉ 4000 km², vượt qua kỷ lục cũ của Trinidad & Tobagogiải đấu năm 2006.

Lịch sử

Tổng quan

Cabo Verde giành độc lập từ Bồ Đào Nha năm 1975. Trận quốc tế đầu tiên của họ là trận thua 0–1 trước Guinea vào ngày 29 tháng 5 năm 1978 trong một giải đấu tại Guinea-Bissau. Liên đoàn bóng đá Cabo Verde được thành lập năm 1982 và gia nhập FIFA năm 1986.

Một điểm đặc biệt của bóng đá Cabo Verde là số người Cabo Verde sống ở nước ngoài còn nhiều hơn dân số trong nước, và đây là nguồn cầu thủ quan trọng cho đội tuyển. Phần lớn các tuyển thủ hiện tại thi đấu ở nước ngoài (chủ yếu tại châu Âu, một số ở châu Á), thậm chí có người sinh ra bên ngoài đảo quốc này.

Vòng loại FIFA World Cup và Cúp bóng đá châu Phi

Cabo Verde chưa từng giành vé tham dự FIFA World Cup nhưng đã lần đầu tiên lọt vào vòng chung kết Cúp bóng đá châu Phi 2013. Ở chiến dịch vòng loại World Cup 2002, Cabo Verde bị loại ngay từ vòng đầu sau 1 trận hòa và 1 trận thua trước Algeria.

Tại vòng loại World Cup 2006 kiêm vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2006, Cabo Verde lần đầu giành chiến thắng ở vòng loại World Cup khi đánh bại Swaziland, qua đó lọt vào Vòng Cuối. Ở vòng này, đội gây ấn tượng với chiến thắng sân khách đầu tiên trong lịch sử trước Burkina Faso, nhưng kết thúc ở vị trí thứ năm bảng đấu và không thể giành vé dự World Cup hay Cúp bóng đá châu Phi.

HLV João de Deus đã bổ sung nhiều cầu thủ từ các giải châu Âu cho chiến dịch vòng loại World Cup 2010Cúp bóng đá châu Phi 2010. Cabo Verde xếp nhì bảng ở vòng hai, trên TanzaniaMauritius nhưng sau Cameroon, nên không được vào vòng ba. Cuối cùng, Cabo Verde đã tạo nên cú sốc khi lần đầu giành vé tham dự Cúp bóng đá châu Phi 2013, sau khi vượt qua Cameroon với tổng tỷ số 3–2.

Cúp bóng đá châu Phi 2013

Ngày 14 tháng 10 năm 2012, Cabo Verde lần đầu tiên giành vé tham dự vòng chung kết Cúp bóng đá châu Phi sau khi vượt qua Cameroon với tổng tỉ số 3–2 (thắng 2–0 trên sân nhà ở Praia trước khi thua 1–2 tại Sân vận động Ahmadou Ahidjo, Yaoundé). Ngày 24 tháng 10 năm 2012, Cabo Verde được bốc thăm vào bảng A cùng Angola, Maroc và chủ nhà Nam Phi. Đáng chú ý, họ có thứ hạng FIFA cao nhất bảng (51 thế giới), vượt Maroc (71), Nam Phi (72) và Angola (83), đồng thời đứng thứ 10 khu vực châu Phi lúc bấy giờ.

Ngày 19 tháng 1 năm 2013, Cabo Verde đá trận khai mạc tại Soccer City (Johannesburg), hòa Nam Phi 0–0, sau đó hòa Maroc 1–1 (Platini ghi bàn thắng đầu tiên của Cabo Verde ở Cúp bóng đá châu Phi). Họ thắng Angola 2–1 trong lượt trận cuối qua đó giành vé vào tứ kết ngay lần đầu dự giải. Ngày 2 tháng 2 năm 2013, Cabo Verde gặp Ghana tại Sân vận động Nelson Mandela Bay (Port Elizabeth). Dù chơi ấn tượng (16 cú sút, 7 trúng đích) và liên tục đe dọa từ các tình huống cố định, họ không thể ghi bàn. Ghana thắng 2–0 nhờ cú đúp của Mubarak Wakaso (phạt đền phút 54 và bàn ấn định ở phút 90+5), khép lại hành trình lịch sử của Cabo Verde ở Cúp bóng đá châu Phi 2013.

Cúp bóng đá châu Phi 2023 – Bảng B

Cabo Verde giành vé dự Cúp bóng đá châu Phi 2023 và mở màn ấn tượng khi đánh bại Ghana 2–1, với bàn ấn định chiến thắng ở phút 90+2 do Garry Rodrigues ghi. Họ tiếp tục thắng Mozambique 3–0 ở trận thứ hai. Trận cuối vòng bảng gặp Ai Cập, dù bị dẫn trước bởi bàn thắng ở phút bù giờ, Bryan Teixeira ghi bàn gỡ hòa 2–2 ở phút 90+9, giúp Cape Verde dẫn đầu bảng và vào vòng 16 đội. Tại vòng 16 đội, Cabo Verde gặp Mauritania, đội trưởng Ryan Mendes ghi bàn trên chấm phạt đền phút 88, đưa đội vào tứ kết. Ở tứ kết, họ hòa 0–0 với Nam Phi và phải phân định thắng thua bằng loạt sút luân lưu, nhưng Cabo Verde thua 1–2 và dừng bước.

Các giải đấu khác và những trận đấu đáng chú ý

Cabo Verde từng giành hai danh hiệu: đăng cai và vô địch Cúp Amílcar Cabral năm 2000, và giành huy chương vàng môn bóng đá tại Đại hội Thể thao các nước nói tiếng Bồ Đào Nha (Lusophony Games) năm 2009, sau khi từng đoạt huy chương đồng năm 2006. Ngày 2 tháng 11 năm 2002, lần đầu tiên trong lịch sử, họ đối đầu với một đội ngoài châu Phi – Luxembourg – trong một trận giao hữu và hòa 0–0. Ngày 4 tháng 9 năm 2009, họ thắng Malta 2–0 ở một trận giao hữu. Ngày 24 tháng 5 năm 2010, Cabo Verde cầm hòa Bồ Đào Nha 0–0 trong một trận giao hữu khi Bồ Đào Nha đang xếp hạng 3 thế giới, còn Cabo Verde đứng thứ 117. Đến ngày 31 tháng 3 năm 2015, họ gây bất ngờ khi thắng Bồ Đào Nha 2–0 tại Sân vận động António Coimbra da Mota ở Estoril.

Thành tích quốc tế

Giải vô địch bóng đá thế giới

Cabo Verde có lần đầu tiên trong lịch sử góp mặt tại một kỳ World Cup vào năm 2026 và gây bất ngờ lớn khi lọt vào vòng 32 đội ở ngay lần đầu tham dự.

Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB ST T H B BT BB
1930 đến 1974 Một phần của  Bồ Đào Nha Một phần của  Bồ Đào Nha
19781982 Không phải thành viên FIFA Không phải thành viên FIFA
1986 đến 1998 Không tham dự Không tham dự
Hàn Quốc Nhật Bản 2002 Không vượt qua vòng loại 2 0 1 1 0 2
Đức 2006 12 4 2 6 12 16
Cộng hòa Nam Phi 2010 6 3 0 3 7 8
Brasil 2014 6 3 0 3 9 7
Nga 2018 8 3 0 5 6 13
Qatar 2022 6 3 2 1 8 6
Canada México Hoa Kỳ 2026 Vòng 1/16 32 4 0 3 1 4 5 10 7 2 1 16 8
Maroc Bồ Đào Nha Tây Ban Nha 2030 Chưa xác định Chưa xác định
Ả Rập Xê Út 2034
Tổng 1 lần vòng 1/16 1/10 4 0 3 1 4 5 50 23 7 20 52 57

Cúp bóng đá châu Phi

Cabo Verde không phải đội tuyển mạnh trong khu vực và cũng không có nhiều thành tích. Đội đã 4 lần tham dự vòng chung kết Cúp bóng đá châu Phi, trong đó thành tích tốt nhất của đội cho đến nay là 2 lần lọt vào tứ kết.

Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB Đội hình ST T H B BT BB
Sudan 1957 đến Ai Cập 1974 Một phần của  Bồ Đào Nha Một phần của  Bồ Đào Nha
Ethiopia 1976 đến Sénégal 1992 Không phải thành viên của CAF Không phải thành viên của CAF
Tunisia 1994 Không vượt qua vòng loại 2 1 0 1 2 4
Cộng hòa Nam Phi 1996 Rút lui Rút lui
Burkina Faso 1998 Không tham dự Không tham dự
Ghana Nigeria 2000 Không vượt qua vòng loại 2 0 1 1 0 3
Mali 2002 2 0 1 1 1 2
Tunisia 2004 6 3 0 3 9 8
Ai Cập 2006 12 4 2 8 11 16
Ghana 2008 6 1 2 3 3 10
Angola 2010 6 3 0 3 7 8
Guinea Xích Đạo Gabon 2012 6 3 1 2 7 7
Cộng hòa Nam Phi 2013 Tứ kết 7th 4 1 2 1 3 4 Đội hình 4 4 0 0 10 3
Guinea Xích Đạo 2015 Vòng bảng 11th 3 0 3 0 1 1 Đội hình 6 4 0 2 9 6
Gabon 2017 Không vượt qua vòng loại 6 3 0 3 10 7
Ai Cập 2019 6 1 2 3 4 5
Cameroon 2021 Vòng 1/8 15th 4 1 1 2 2 4 Đội hình 6 2 4 0 6 3
Bờ Biển Ngà 2023 Tứ kết 5th 5 3 2 0 8 3 Đội hình 6 3 1 2 8 6
Maroc 2025 Không vượt qua vòng loại 6 1 1 4 3 7
Kenya Tanzania Uganda 2027 Chưa xác định Chưa xác định
Liên minh châu Phi 2029
Tổng Tứ kết 4/35 16 5 8 3 14 12 82 33 15 34 90 95
  • ^1Thứ hạng ngoài bốn hạng đầu (không chính thức) dựa trên so sánh thành tích giữa những đội tuyển vào cùng vòng đấu
  • ^2Tính cả những trận hòa ở vòng đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút luân lưu
  • ^3Do đặc thù châu Phi, có những lúc tình hình chính trị hoặc kinh tế quốc gia bất ổn nên các đội bóng bỏ cuộc. Những trường hợp không ghi chú thêm là bỏ cuộc ở vòng loại

Cầu thủ

Đội hình hiện tại

Các cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho FIFA World Cup 2026.

Số lần ra sân và số bàn thắng được cập nhật đến ngày 3 tháng 7 năm 2026, sau trận đấu với Argentina.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1 1TM Vozinha (đội phó) 3 tháng 6, 1986 (40 tuổi) 94 0 Hoa Kỳ Inter Miami
12 1TM Márcio Rosa 23 tháng 2, 1997 (29 tuổi) 11 0 Bulgaria Montana
23 1TM CJ dos Santos 24 tháng 8, 2000 (25 tuổi) 1 0 Hoa Kỳ San Diego

2 2HV Stopira 20 tháng 5, 1988 (38 tuổi) 61 4 Bồ Đào Nha Torreense
3 2HV Diney Borges 17 tháng 1, 1995 (31 tuổi) 36 2 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Bataeh
4 2HV Pico Lopes 17 tháng 6, 1992 (34 tuổi) 49 0 Cộng hòa Ireland Shamrock Rovers
5 2HV Logan Costa 1 tháng 4, 2001 (25 tuổi) 28 0 Tây Ban Nha Villarreal
13 2HV Sidny Lopes Cabral 18 tháng 9, 2003 (22 tuổi) 14 4 Thổ Nhĩ Kỳ Trabzonspor
22 2HV Steven Moreira 13 tháng 8, 1994 (31 tuổi) 24 0 Hoa Kỳ Columbus Crew
24 2HV Wagner Pina 3 tháng 11, 2002 (23 tuổi) 15 0 Thổ Nhĩ Kỳ Trabzonspor
25 2HV Kelvin Pires 5 tháng 6, 2000 (26 tuổi) 6 1 Phần Lan SJK

6 3TV Kevin Pina 27 tháng 1, 1997 (29 tuổi) 35 4 Nga Krasnodar
7 3TV Jovane Cabral 14 tháng 6, 1998 (28 tuổi) 31 3 Bồ Đào Nha Estrela Amadora
8 3TV João Paulo 26 tháng 5, 1998 (28 tuổi) 43 1 România FCSB
10 3TV Jamiro Monteiro 23 tháng 11, 1993 (32 tuổi) 59 5 Hà Lan PEC Zwolle
11 3TV Garry Rodrigues (đội phó thứ 3) 27 tháng 11, 1990 (35 tuổi) 63 10 Síp Apollon Limassol
14 3TV Deroy Duarte 4 tháng 7, 1999 (27 tuổi) 37 1 Bulgaria Ludogorets Razgrad
15 3TV Laros Duarte 28 tháng 2, 1997 (29 tuổi) 24 1 Hungary Puskás Akadémia
16 3TV Yannick Semedo 29 tháng 12, 1995 (30 tuổi) 13 1 Bồ Đào Nha Farense
18 3TV Telmo Arcanjo 21 tháng 6, 2001 (25 tuổi) 18 1 Bồ Đào Nha Vitória de Guimarães
26 3TV Hélio Varela 3 tháng 5, 2002 (24 tuổi) 24 1 Israel Maccabi Tel Aviv

9 4 Gilson Benchimol 29 tháng 12, 2001 (24 tuổi) 23 6 Nga Akron Tolyatti
17 4 Willy Semedo 27 tháng 4, 1994 (32 tuổi) 41 3 Síp Omonia
19 4 Dailon Livramento 4 tháng 5, 2001 (25 tuổi) 25 7 Bồ Đào Nha Casa Pia
20 4 Ryan Mendes (đội trưởng) 8 tháng 1, 1990 (36 tuổi) 102 22 Thổ Nhĩ Kỳ Iğdır
21 4 Nuno da Costa 10 tháng 2, 1991 (35 tuổi) 13 2 Thổ Nhĩ Kỳ İstanbul Başakşehir

Triệu tập gần đây

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Bruno Varela 4 tháng 11, 1994 (31 tuổi) 8 0 Ả Rập Xê Út Al-Hazem v.  Ai Cập, 17 tháng 11 năm 2025

HV Jorginho Soares 18 tháng 7, 1999 (27 tuổi) 1 0 Bulgaria Montana v.  Phần Lan, 30 tháng 3 năm 2025
HV Jójó 19 tháng 5, 2001 (25 tuổi) 5 0 Bồ Đào Nha Vizela v.  Ai Cập, 17 tháng 11 năm 2025
HV David Moreira 18 tháng 4, 2004 (22 tuổi) 3 0 Bồ Đào Nha Sporting B v.  Ai Cập, 17 tháng 11 năm 2025
HV Ricardo Santos 18 tháng 6, 1995 (31 tuổi) 2 0 Wales Swansea City v.  Ai Cập, 17 tháng 11 năm 2025

TV Jordan Mendes 7 tháng 3, 2004 (22 tuổi) 1 0 Pháp Rodez v.  Phần Lan, 30 tháng 3 năm 2025
TV Ayoni Santos 18 tháng 7, 2005 (21 tuổi) 1 0 Hà Lan Sparta Rotterdam v.  Phần Lan, 30 tháng 3 năm 2025
TV Aílson Tavares 20 tháng 7, 1998 (28 tuổi) 4 0 Israel Beitar Jerusalem v.  Ai Cập, 17 tháng 11 năm 2025

Ieltsin Camões 16 tháng 4, 1998 (28 tuổi) 1 0 Ai Cập Al Ahly v.  Phần Lan, 30 tháng 3 năm 2025
Fabio Domingos 5 tháng 10, 2007 (18 tuổi) 1 0 Pháp Đội trẻ Paris Saint-Germain v.  Phần Lan, 30 tháng 3 năm 2025
Heriberto Tavares 19 tháng 2, 1997 (29 tuổi) 6 1 Israel Maccabi Netanya v.  Ai Cập, 17 tháng 11 năm 2025
Alessio da Cruz 18 tháng 1, 1997 (29 tuổi) 5 0 Síp Anorthosis Famagusta v.  Ai Cập, 17 tháng 11 năm 2025

  • SUS = Bị đình chỉ
  • INJ = Rút khỏi danh sách do chấn thương
  • PRE = Đội hình sơ bộ
  • WD = Rút khỏi danh sách vì lý do không liên quan đến chấn thương

Chú thích

Liên kết ngoài

Thống kê chỉ số

Số trận 1 (0)
Bàn thắng 0
Kiến tạo 0
Cú sút 0
Thẻ vàng 0
Thẻ đỏ 0