Quay lại
Daisuke Sato

Daisuke Sato

Số áo #11

Defender

Quốc tịch Flag Philippines
Tuổi 31
Chiều cao 5' 7"
Cân nặng 148 lbs

Câu lạc bộ hiện tại

Logo

Sepsi Sfantu Gheorghe

Clubhouse

Thông tin chi tiết (Wikipedia)

Sato Daisuke
佐藤 大介
Sato sau khi tham gia một trận giao hữu quốc tế của FIFA cho Philippines vào năm 2023.
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Daisuke Caumanday Sato
Ngày sinh 20 tháng 9, 1994 (31 tuổi)
Nơi sinh Davao, Philippines
Chiều cao 1,70 m
Vị trí Hậu vệ cánh trái
Thông tin đội
Đội hiện nay
One Taguig
Số áo 66
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
2007–2012 Urawa Red Diamonds
2012–2013 Đại học Sendai
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2014–2016 Global 31 (5)
2016–2017 Politehnica Iași 24 (0)
2017 Horsens 3 (0)
2018–2019 Sepsi OSK 44 (0)
2019–2021 Muangthong United 17 (1)
2021 Suphanburi 14 (0)
2022 Ratchaburi Mitr Phol 14 (2)
2022–2024 Persib Bandung 44 (2)
2024 Davao Aguilas 10 (0)
2024– One Taguig 2 (1)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2014 U-21 Philippines 3 (0)
2014– Philippines 60 (3)
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 6 tháng 10 năm 2024
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 23 tháng 11 năm 2023

Daisuke Caumanday Sato (tiếng Nhật: 佐藤 大介, đã Latinh hoá: Satō Daisuke; sinh ngày 20 tháng 9 năm 1994) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Philippines thi đấu ở vị trí hậu vệ cánh trái cho câu lạc bộ One Taguig tại Philippines Football LeagueĐội tuyển bóng đá quốc gia Philippines.

Đầu đời

Sato sinh ra tại thành phố Davao, Philippines, có mẹ là người Philippines và cha là người Nhật Bản. Anh từng là thành viên của đội trẻ Urawa Red Diamonds.

Sự nghiệp câu lạc bộ

Ngày 7 tháng 3 năm 2014, câu lạc bộ Global thông báo đã ký hợp đồng với Daisuke Sato.

Politehnica Iași

Vào tháng 6 năm 2016, anh đến thử việc tại câu lạc bộ Politehnica Iași thuộc giải Liga I của Romania. Anh đã ra sân trong 5 trận giao hữu trước mùa giải, trong đó có một trận đá chính và bốn trận vào sân từ băng ghế dự bị. Đội bóng giành được một chiến thắng và hòa bốn trận. Anh đã gây ấn tượng với huấn luyện viên Nicolò Napoli và được ký hợp đồng chính thức có thời hạn 4 năm.

Vào ngày 17 tháng 9 năm 2016, Sato chơi trọn vẹn trận đấu với Dinamo Bucuresti, qua đó trở thành cầu thủ gốc Philippines đầu tiên thi đấu tại Romania.

Horsens

Cuối tháng 6 năm 2017, Sato ký hợp đồng 3 năm với câu lạc bộ Horsens tại giải Vô địch quốc gia Đan Mạch. Tuy nhiên, vào ngày 6 tháng 12 năm 2017, anh đã chấm dứt hợp đồng sau khi chỉ chơi tổng cộng 4 trận cho câu lạc bộ.

Sepsi OSK

Sau thời gian ở Đan Mạch, Sato trở lại Romania thi đấu tại Liga I. Ngày 5 tháng 1 năm 2018, anh gia nhập Sepsi OSK. Sato rời câu lạc bộ vào tháng 5 năm 2019 sau khi có 44 lần ra sân trong hai mùa giải.

Muangthong United

Câu lạc bộ Muangthong United tại giải VĐQG Thái Lan thông báo ký hợp đồng với Sato vào tháng 6 năm 2019.

Suphanburi

Ngày 7 tháng 7 năm 2021, sau khi hết hạn hợp đồng với Muangthong, anh gia nhập Suphanburi dưới dạng chuyển nhượng tự do.

Persib Bandung

Ngày 11 tháng 6 năm 2022, Sato gia nhập câu lạc bộ Liga 1 của Indonesia là Persib Bandung. Anh ra mắt giải đấu vào ngày 24 tháng 7 năm 2022 trong trận gặp Bhayangkara. Cuối tháng 1 năm 2024, Persib thông báo chính thức chia tay Sato.

Davao Aguilas

Sato trở lại Philippines vào đầu năm 2024 để gia nhập Davao Aguilas. Ngoài vai trò cầu thủ, anh còn tham gia giảng dạy tại học viện bóng đá trẻ của câu lạc bộ phối hợp với Đại học Makati.

One Taguig

Ngày 11 tháng 9 năm 2024, Sato gia nhập câu lạc bộ One Taguig.

Sự nghiệp quốc tế

Sato ra mắt quốc tế trong trận giao hữu với Nepal vào tháng 4 năm 2014. Anh là thành viên của đội tuyển Philippines giành ngôi Á quân tại Cúp Challenge AFC 2014.

Anh ghi bàn thắng quốc tế đầu tiên trong trận thua 2–3 trước Myanmar tại Cúp Hòa bình Philippines 2014. Bàn thắng thứ hai được thực hiện bằng một cú sút xa trong trận giao hữu với Campuchia.

Thống kê sự nghiệp

Câu lạc bộ

Tính đến 1 tháng 10 năm 2023
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp Châu lục Khác Tổng cộng
Hạng Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Global 2014 UFL Div 1 14 3 ? 1 14 4
2015 UFL Div 1 14 1 ? 1 6 0 5 0 25 2
2016 UFL Div 1 3 1 ? 0 1 1 4 2
Tổng cộng 31 5 ? 1 6 0 6 2 43 8
Politehnica Iași 2016–17 Liga I 24 0 2 0 26 0
Tổng cộng 24 0 2 0 26 0
AC Horsens 2017–18 Superliga 3 0 1 0 4 0
Tổng cộng 3 0 1 0 4 0
Sepsi OSK 2017–18 Liga I 16 0 16 0
2018–19 Liga I 28 0 1 0 29 0
Tổng cộng 44 0 1 0 45 0
Muangthong United 2019 Thai League 1 7 1 7 1
2020 Thai League 1 10 0 0 0 10 0
Tổng cộng 17 1 0 0 17 1
Suphanburi 2021–22 Thai League 1 14 0 14 0
Ratchaburi Mitr Phol 2021–22 Thai League 1 14 0 0 0 14 0
Persib Bandung 2022–23 Liga 1 31 2 0 0 31 2
2023–24 Liga 1 13 0 0 0 13 0
Tổng cộng sự nghiệp 191 8 4 1 6 0 6 2 207 11
Ghi chú
  1. ^ Bao gồm UFL Cup, Cupa României, và Cúp bóng đá Đan Mạch.
  2. ^ Bao gồm Singapore CupUFL FA League Cup.
  3. ^ Bàn thắng ghi tại UFL FA League Cup.

Bàn thắng quốc tế

Bàn thắng và kết quả của Philippines được để trước.
# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
2014
1. 6 tháng 9 Sân vận động tưởng niệm Rizal, Manila  Myanmar
1–1
2–3
Cúp Hòa bình Philippines 2014
2. 14 tháng 11 Sân vận động tưởng niệm Rizal, Manila  Campuchia
1–0
3–0
Giao hữu
2017
3. 13 tháng 6 Sân vận động Pamir, Dushanbe  Tajikistan
4–2
4–3
Vòng loại Cúp bóng đá châu Á 2019 (vòng 3)

Danh hiệu

Philippines

Tham khảo

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Đội hình One Taguig F.C. Bản mẫu:Philippines squad 2019 AFC Asian Cup

Thống kê chỉ số

Số trận 0 (0)
Bàn thắng 0
Kiến tạo 0
Cú sút 0
Thẻ vàng 0
Thẻ đỏ 0