Quay lại
Danilo

Danilo

Số áo #13

Defender

Quốc tịch Flag Brazil
Tuổi 35
Chiều cao 6' 0"
Cân nặng 183 lbs

Câu lạc bộ hiện tại

Logo

Flamengo

Clubhouse

Thông tin chi tiết (Wikipedia)

Danilo
Danilo trong màu áo đội tuyển Brasil tại FIFA World Cup 2026
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Danilo Luiz da Silva
Ngày sinh 15 tháng 7, 1991 (35 tuổi)
Nơi sinh Bicas, Brazil
Chiều cao 1,84 m (6 ft 0 in)
Vị trí
Thông tin đội
Đội hiện nay
Flamengo
Số áo 13
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
2004–2005 Tupynambás
2006–2009 América Mineiro
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2009–2010 América Mineiro 15 (0)
2010–2011 Santos 49 (5)
2012–2015 Porto 91 (11)
2015–2017 Real Madrid 41 (3)
2017–2019 Manchester City 34 (4)
2019–2025 Juventus 156 (8)
2025– Flamengo 30 (1)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2011 U20 Brasil 15 (2)
2012 U23 Brasil 4 (1)
2011–2026 Brasil 75 (1)
Thành tích huy chương
Bóng đá nam
Đại diện cho  Brasil
Thế vận hội
Huy chương bạc – vị trí thứ hai Luân Đôn 2012
Cúp bóng đá Nam Mỹ
Á quân Brasil 2021
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 12 tháng 4 năm 2026
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 5 tháng 7 năm 2026

Danilo Luiz da Silva (sinh ngày 15 tháng 7 năm 1991), thường được biết đến với tên gọi Danilo, là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Brazil hiện đang thi đấu ở vị trí hậu vệ phải hoặc trung vệ cho câu lạc bộ Flamengo tại Campeonato Brasileiro Série A.

Anh bắt đầu sự nghiệp của mình với América Mineiro trước khi chuyển đến Santos, nơi anh ghi bàn thắng năm 2011 Copa Libertadores. Trong tháng 1 năm 2012, anh chuyển đến Porto, nơi anh giành được danh hiệu Giải bóng đá vô địch quốc gia Bồ Đào Nha liên tiếp, và ký hợp đồng với Real Madrid trị giá 31,5 triệu € trong năm 2015; hai năm sau đó, anh tham gia Manchester City. Sau hai năm thành công tại Etihad, nơi Danilo giành được hai Premier League, một Cup FA, hai Cup Carabao và một Community Shield, Danilo gia nhập Juventus trong một phần của thỏa thuận gửi João Cancelo đến Manchester City.

Danilo có buổi ra mắt đội tuyển Brazil cấp chuyên nghiệp vào năm 2011, ngoài ra anh cũng từng giành chức vô địch U-20 World Cup 2011 và giành huy chương bạc tại Thế vận hội Mùa hè 2012. Anh đại diện cho đất nước tham dự hai kỳ FIFA World Cup vào các năm 20182022, và hai kỳ Copa America vào các năm 20212024.

Sự nghiệp câu lạc bộ

Santos

Danilo sinh ra ở Bicas, Minas Gerais, Brasil. Anh tham gia đội trẻ América Futebol Clube lúc 12 tuổi. Tháng 5 năm 2010, Danilo đầu quân cho câu lạc bộ Santos. Danilo đã giành Campeonato Paulista vào năm 2011, và thi đấu 2 mùa giải với câu lạc bộ.

Porto

Danilo trong quãng thời gian thi đấu ở Porto

Vào đầu tháng 1 năm 2012, sau năm 2011 FIFA Club World Cup, Danilo ký hợp đồng với câu lạc bộ F.C. PortoBồ Đào Nha với số tiền 13.000.000 € có thời hạn 4 năm. Danilo là cầu thủ dự bị cho Cristian Sapunaru trong mùa giải đầu tiên, nhưng ngay sau đó đã trở thành sự lựa chọn số 1 cho câu lạc bộ. Anh cùng Alex Sandro đồng hương người Brasil, tạo nên bộ đôi hậu vệ cánh cực kỳ lợi hại ở Porto.

Real Madrid

Vào ngày 31 tháng 3 năm 2015, Real Madrid mua Danilo từ câu lạc bộ Porto với giá 31.500.000 €, bản hợp đồng có thời hạn 6 năm.

Manchester City

Vào ngày 23 tháng 7 năm 2017, Danilo gia nhập câu lạc bộ Manchester City với một bản hợp đồng có thời hạn 5 năm trị giá khoảng 26,5 triệu euro. Anh ghi bàn thắng đầu tiên cho đội bóng mới và ngày 23 tháng 12, khi vào sân thay Fabian Delph trong trận đấu trên sân nhà trước AFC Bournemouth và ghi bàn thắng ấn định tỷ số 4-0.

Juventus

Ngày 07 tháng 8 năm 2019, Danilo gia nhập đội bóng vô địch Serie A Juventus với bản hợp đồng 5 năm có giá trị 37 triệu €, trong một bản hợp đồng này gửi João Cancelo đến Manchester City trị giá 65 triệu €.

Sự nghiệp quốc tế

Danilo có trận ra mắt đội tuyển Brasil vào ngày 14 tháng 9 năm 2011 khi đó anh mới chỉ 20 tuổi.

Danilo đại diện cho U-23 Brasil thi đấu tại Thế vận hội Mùa hè 2012, thi đấu 4 trận và ghi một bàn vào lưới New Zealand ở vòng bảng (3-0). Kết thúc thế vận hội, Danilo giành huy chương bạc cùng đội tuyển Brasil.

Danilo đang cản phá cầu thủ Christian Fuchs của Áo trong trận giao hữu vào năm 2014.

Thống kê sự nghiệp

Câu lạc bộ

Tính đến 13 tháng 12 năm 2025
Số lần ra sân và số bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia Cúp liên đoàn Châu lục Khác Tổng cộng
Hạng đấu Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
América Mineiro 2009 Série C 8 0 0 0 2 0 10 0
2010 Série B 7 0 12 2 19 2
Tổng cộng 15 0 0 0 14 2 29 2
Santos 2010 Série A 26 4 0 0 0 0 26 4
2011 23 1 14 4 15 1 52 6
Tổng cộng 49 5 0 0 14 4 15 1 78 10
Porto 2011–12 Primeira Liga 6 0 1 0 1 0 8 0
2012–13 28 2 2 0 5 0 7 0 0 0 42 2
2013–14 28 3 5 0 3 0 12 0 0 0 48 3
2014–15 29 6 0 0 1 0 10 1 40 7
Tổng cộng 91 11 7 0 10 0 30 1 0 0 138 12
Real Madrid 2015–16 La Liga 24 2 0 0 7 0 31 2
2016–17 17 1 5 0 3 0 0 0 25 1
Tổng cộng 41 3 5 0 10 0 56 3
Manchester City 2017–18 Premier League 23 3 3 0 6 0 6 0 38 3
2018–19 11 1 4 0 5 0 2 0 0 0 22 1
Tổng cộng 34 4 7 0 11 0 8 0 0 0 60 4
Juventus 2019–20 Serie A 22 2 4 0 6 0 0 0 32 2
2020–21 34 1 4 0 7 0 1 0 46 1
2021–22 22 1 4 1 5 0 0 0 31 2
2022–23 37 3 4 0 13 0 54 3
2023–24 29 1 5 0 34 1
2024–25 12 0 0 0 4 0 0 0 16 0
Tổng cộng 156 8 21 1 35 0 1 0 213 9
Flamengo 2025 Série A 20 1 2 1 6 1 8 2 36 5
Tổng cộng sự nghiệp 406 32 42 2 21 5 103 6 38 5 610 45
  1. ^ Bao gồm Taça de Portugal, Copa del Rey, FA Cup, Coppa Italia, Copa do Brasil
  2. ^ Bao gồm Taça da Liga, EFL Cup
  3. ^ a b Số lần ra sân tại Campeonato Mineiro
  4. ^ a b Số lần ra sân tại Copa Libertadores
  5. ^ Mười ba lần ra sân tại Campeonato Paulista, hai lần ra sân và một bàn thắng tại FIFA Club World Cup
  6. ^ Số lần ra sân tại UEFA Europa League
  7. ^ a b c d e f g h i j Số lần ra sân tại UEFA Champions League
  8. ^ Sáu lần ra sân tại UEFA Champions League, sáu lần ra sân tại UEFA Europa League
  9. ^ Ra sân tại Supercoppa Italiana
  10. ^ Năm lần ra sân tại UEFA Champions League, tám lần ra sân tại UEFA Europa League
  11. ^ Bốn lần ra sân tại Campeonato Carioca, một lần ra sân tại Supercopa do Brasil, hai lần ra sân và một bàn thắng tại FIFA Club World Cup, một lần ra sân và một bàn thắng tại FIFA Intercontinental Cup

Quốc tế

Tính đến ngày 19 tháng 11 năm 2025
Số lần ra sân và số bàn thắng cho đội tuyển quốc gia, tính theo năm
Đội tuyển quốc gia Năm Trận Bàn
Brasil 2011 2 0
2012 4 0
2014 5 0
2015 4 0
2017 1 0
2018 6 0
2019 3 1
2020 4 0
2021 15 0
2022 5 0
2023 5 0
2024 11 0
2025 2 0
Tổng cộng 67 1
Bảng điểm và kết quả liệt kê số bàn thắng của Brasil trước tiên.
Danh sách các bàn thắng quốc tế của Danilo
# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 19 tháng 11 năm 2019 Sân vận động Muhammad bin Zayed, Abu Dhabi, UAE  Hàn Quốc 3–0 3–0 Giao hữu

Danh hiệu

América Mineiro

Santos

Porto

Real Madrid

Manchester City

Juventus

Flamengo

U-20 Brasil

U-23 Brasil

Brasil

Cá nhân

Chú thích

Liên kết ngoài

Thống kê chỉ số

Số trận 2 (4)
Bàn thắng 0
Kiến tạo 0
Cú sút 0
Thẻ vàng 0
Thẻ đỏ 0