Quay lại
Filip Bednarek

Filip Bednarek

Goalkeeper

Quốc tịch Flag Poland
Tuổi 33
Chiều cao 6' 2"
Cân nặng 179 lbs

Câu lạc bộ hiện tại

Logo

Sparta Rotterdam

Clubhouse

Thông tin chi tiết (Wikipedia)


Bảng I là 1 trong 10 bảng đấu tại vòng loại World Cup khu vực châu Âu, đóng vai trò xác định những đội giành quyền dự vòng chung kết World Cup 2022 ở Qatar. Bảng I gồm có 6 đội: Anh, Ba Lan, Hungary, Albania, AndorraSan Marino. Các đội sẽ thi đấu vòng tròn 2 lượt sân nhà - sân khách.

Đội nhất bảng sẽ giành vé trực tiếp đến World Cup 2022, trong khi đội nhì bảng sẽ giành quyền dự vòng 2 (play-offs).

Bảng xếp hạng

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự Anh Ba Lan Albania Hungary Andorra San Marino
1  Anh 10 8 2 0 39 3 +36 26 FIFA World Cup 2022 2–1 4–0 1–1 4–0 5–0
2  Ba Lan 10 6 2 2 30 11 +19 20 Vòng 2 1–1 4–1 1–2 3–0 5–0
3  Albania 10 6 0 4 12 12 0 18 0–2 0–1 1–0 1–0 5–0
4  Hungary 10 5 2 3 19 13 +6 17 0–4 3–3 0–1 2–1 4–0
5  Andorra 10 2 0 8 8 24 −16 6 0–5 1–4 0–1 1–4 5–0
6  San Marino 10 0 0 10 1 46 −45 0 0–10 1–7 0–2 0–3 0–3
Nguồn: FIFA, UEFA
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí

Các trận đấu

Lịch thi đấu được công bố bởi UEFA vào ngày 8 tháng 12 năm 2020, một ngày sau khi bốc thăm. Giờ hiển thị là giờ châu Âu/giờ mùa hè châu Âu, được liệt kê bởi UEFA (giờ địa phương, nếu có sự khác biệt, sẽ được hiển thị trong ngoặc đơn).

Andorra 0–1 Albania
Report (FIFA)
Report (UEFA)
Anh 5–0 San Marino
Report (FIFA)
Report (UEFA)
Hungary 3–3 Ba Lan
Report (FIFA)
Report (UEFA)
Khán giả: 0
Trọng tài: Felix Brych (Đức)

Albania 0–2 Anh
Report (FIFA)
Report (UEFA)
Khán giả: 200
Trọng tài: Orel Grinfeld (Israel)
Ba Lan 3–0 Andorra
Report (FIFA)
Report (UEFA)
San Marino 0–3 Hungary
Report (FIFA)
Report (UEFA)

Andorra 1–4 Hungary
Report (FIFA)
Report (UEFA)
Anh 2–1 Ba Lan
Report (FIFA)
Report (UEFA)
San Marino 0–2 Albania
Report (FIFA)
Report (UEFA)

Andorra 2–0 San Marino
Report (FIFA)
Report (UEFA)
Hungary 0–4 Anh
Report (FIFA)
Report (UEFA)
Khán giả: 58,260
Ba Lan 4–1 Albania
Report (FIFA)
Report (UEFA)
Khán giả: 38,254
Trọng tài: Maurizio Mariani (Ý)

Albania 1–0 Hungary
Report (FIFA)
Report (UEFA)
Khán giả: 4,135
Trọng tài: Danny Makkelie (Hà Lan)
Anh 4–0 Andorra
Report (FIFA)
Report (UEFA)
San Marino 1–7 Ba Lan
Report (FIFA)
Report (UEFA)

Albania 5–0 San Marino
Report (FIFA)
Report (UEFA)
Khán giả: 3,850
Hungary 2–1 Andorra
Report (FIFA)
Report (UEFA)
Khán giả: 46,240
Trọng tài: Rade Obrenovič (Slovenia)
Ba Lan 1–1 Anh
Report (FIFA)
Report (UEFA)
Khán giả: 56,212
Trọng tài: Daniel Siebert (Đức)

Andorra 0–5 Anh
Report (FIFA)
Report (UEFA)
Hungary 0–1 Albania
Report (FIFA)
Report (UEFA)
Ba Lan 5–0 San Marino
Report (FIFA)
Report (UEFA)
Khán giả: 56,128
Trọng tài: Fran Jović (Croatia)

Albania 0–1 Ba Lan
Report (FIFA)
Report (UEFA)
Khán giả: 21,000
Trọng tài: Clément Turpin (Pháp)
Anh 1–1 Hungary
Report (FIFA)
Report (UEFA)
San Marino 0–3 Andorra
Report (FIFA)
Report (UEFA)

Andorra 1–4 Ba Lan
Report (FIFA)
Report (UEFA)
Anh 5–0 Albania
Report (FIFA)
Report (UEFA)
Khán giả: 80,366
Trọng tài: Felix Zwayer (Đức)
Hungary 4–0 San Marino
Report (FIFA)
Report (UEFA)
Khán giả: 12,800
Trọng tài: Filip Glova (Slovakia)

Albania 1–0 Andorra
Report (FIFA)
Report (UEFA)
Khán giả: 75
Trọng tài: Andris Treimanis (Latvia)
Ba Lan 1–2 Hungary
Report (FIFA)
Report (UEFA)
Khán giả: 56.197
San Marino 0–10 Anh
Report (FIFA)
Report (UEFA)

Danh sách cầu thủ ghi bàn

Đã có 109 bàn thắng ghi được trong 30 trận đấu, trung bình 3.63 bàn thắng mỗi trận đấu.

12 bàn thắng

8 bàn thắng

5 bàn thắng

4 bàn thắng

3 bàn thắng

2 bàn thắng

1 bàn thắng

1 bàn phản lưới nhà

Án treo giò

Một cầu thủ sẽ bị treo giò ở trận đấu tiếp theo nếu phạm các lỗi sau đây:

  • Nhận thẻ đỏ (Án phạt vì thẻ đỏ có thể được tăng lên nếu phạm lỗi nghiêm trọng)
  • Nhận 2 thẻ vàng ở 2 trận đấu khác nhau (Án phạt vì thẻ vàng được áp dụng đến vòng play-offs, nhưng không áp dụng ở vòng chung kết hay những trận đấu quốc tế khác trong tương lai)
Cầu thủ Đội tuyển Thẻ phạt Treo giò
 Albania Keidi Bare Thẻ vàng v Anh (28 tháng 3 năm 2021)
Thẻ vàng v Ba Lan (2 tháng 9 năm 2021)
v Hungary (5 tháng 9 năm 2021)
Endri Çekiçi Thẻ vàng v Hungary (5 tháng 9 năm 2021)
Thẻ vàng v Hungary (9 tháng 10 năm 2021)
v Ba Lan (12 tháng 10 năm 2021)
Sokol Cikalleshi Thẻ vàng v Andorra (25 tháng 3 năm 2021)
Thẻ vàng v Anh (12 tháng 11 năm 2021)
v Andorra (15 tháng 11 năm 2021)
Klaus Gjasula Thẻ vàng v Andorra (25 tháng 3 năm 2021)
Thẻ vàng v Anh (28 tháng 3 năm 2021)
v San Marino (31 tháng 3 năm 2021)
Thẻ vàng v Ba Lan (2 tháng 9 năm 2021)
Thẻ vàng v Hungary (5 tháng 9 năm 2021)
v San Marino (8 tháng 9 năm 2021)
Thẻ vàng v Hungary (9 tháng 10 năm 2021)
Thẻ vàng v Anh (12 tháng 11 năm 2021)
v Andorra (15 tháng 11 năm 2021)
Elseid Hysaj Thẻ vàng v Anh (28 tháng 3 năm 2021)
Thẻ vàng v Ba Lan (2 tháng 9 năm 2021)
v Hungary (5 tháng 9 năm 2021)
Ardian Ismajli Thẻ vàng v Ba Lan (12 tháng 10 năm 2021)
Thẻ vàng v Anh (12 tháng 11 năm 2021)
v Andorra (15 tháng 11 năm 2021)
Rey Manaj Thẻ vàng v Andorra (25 tháng 3 năm 2021)
Thẻ vàng v Ba Lan (2 tháng 9 năm 2021)
v Hungary (5 tháng 9 năm 2021)
 Andorra Jordi Aláez Thẻ vàng v Ba Lan (28 tháng 3 năm 2021)
Thẻ vàng v San Marino (2 tháng 9 năm 2021)
v Anh (5 tháng 9 năm 2021)
Albert Alavedra Thẻ vàng v Hungary (31 tháng 3 năm 2021)
Thẻ vàng v Hungary (8 tháng 9 năm 2021)
v Anh (9 tháng 10 năm 2021)
Ricard Fernández Thẻ đỏ v Ba Lan (12 tháng 11 năm 2021) v Albania (15 tháng 11 năm 2021)
Christian García Thẻ vàng Thẻ vàng-đỏ (thẻ đỏ gián tiếp) v Latvia ở UEFA Nations League 2020–21 (17 tháng 11 năm 2020) v Albania (25 tháng 3 năm 2021)
Thẻ vàng v Ba Lan (28 tháng 3 năm 2021)
Thẻ vàng v Anh (5 tháng 9 năm 2021)
v Hungary (8 tháng 9 năm 2021)
Marc Pujol Thẻ vàng v Hungary (31 tháng 3 năm 2021)
Thẻ vàng v San Marino (2 tháng 9 năm 2021)
v Anh (5 tháng 9 năm 2021)
Marc Rebés Thẻ vàng v Albania (25 tháng 3 năm 2021)
Thẻ vàng v Anh (5 tháng 9 năm 2021)
v Hungary (8 tháng 9 năm 2021)
Chus Rubio
Moisés San Nicolás Thẻ vàng v Hungary (31 tháng 3 năm 2021)
Thẻ vàng v Hungary (8 tháng 9 năm 2021)
v Anh (9 tháng 10 năm 2021)
Marc Vales Thẻ vàng v Hungary (31 tháng 3 năm 2021)
Thẻ vàng v Anh (5 tháng 9 năm 2021)
v Hungary (8 tháng 9 năm 2021)
Márcio Vieira Thẻ vàng v Albania (25 tháng 3 năm 2021)
Thẻ vàng v Hungary (8 tháng 9 năm 2021)
v Anh (9 tháng 10 năm 2021)
 Anh Tyrone Mings Thẻ vàng v San Marino (25 tháng 3 năm 2021)
Thẻ vàng v Andorra (5 tháng 9 năm 2021)
v Ba Lan (8 tháng 9 năm 2021)
 Hungary Endre Botka Thẻ vàng v San Marino (28 tháng 3 năm 2021)
Thẻ vàng v Albania (9 tháng 10 năm 2021)
v Anh (12 tháng 10 năm 2021)
Attila Fiola Thẻ vàng Thẻ vàng-đỏ (thẻ đỏ gián tiếp) v Ba Lan (25 tháng 3 năm 2021) v San Marino (28 tháng 3 năm 2021)
Ádám Nagy Thẻ vàng v Ba Lan (25 tháng 3 năm 2021)
Thẻ vàng v Andorra (31 tháng 3 năm 2021)
v Anh (2 tháng 9 năm 2021)
Willi Orbán Thẻ vàng v Anh (2 tháng 9 năm 2021)
Thẻ vàng v Albania (5 tháng 9 năm 2021)
v Andorra (8 tháng 9 năm 2021)
 Ba Lan Jan Bednarek Thẻ vàng v Albania (2 tháng 9 năm 2021)
Thẻ vàng v Albania (12 tháng 10 năm 2021)
v Andorra (12 tháng 11 năm 2021)
Grzegorz Krychowiak Thẻ vàng v Anh (8 tháng 9 năm 2021)
Thẻ vàng v Andorra (12 tháng 11 năm 2021)
v Hungary (15 tháng 11 năm 2021)
Karol Linetty Thẻ vàng v Anh (8 tháng 9 năm 2021)
Thẻ vàng v San Marino (9 tháng 10 năm 2021)
v Albania (12 tháng 10 năm 2021)
Tymoteusz Puchacz Thẻ vàng v Anh (8 tháng 9 năm 2021)
Thẻ vàng v Albania (12 tháng 10 năm 2021)
v Andorra (12 tháng 11 năm 2021)
 San Marino Manuel Battistini Thẻ vàng v Hungary (28 tháng 3 năm 2021)
Thẻ vàng v Andorra (2 tháng 9 năm 2021)
v Poland (5 tháng 9 năm 2021)
Lorenzo Lunadei Thẻ vàng v Hungary (28 tháng 3 năm 2021)
Thẻ vàng v Ba Lan (5 tháng 9 năm 2021)
v Albania (8 tháng 9 năm 2021)
Marcello Mularoni Thẻ vàng v Albania (31 tháng 3 năm 2021)
Thẻ vàng v Ba Lan (5 tháng 9 năm 2021)
Davide Simoncini Thẻ đỏ v Gibraltar ở UEFA Nations League 2020–21 (14 tháng 11 năm 2020) v Anh (25 tháng 3 năm 2021)
v Hungary (28 tháng 3 năm 2021)
Thẻ vàng v Albania (31 tháng 3 năm 2021)
Thẻ vàng v Andorra (12 tháng 10 năm 2021)
v Hungary (12 tháng 11 năm 2021)

Ghi chú

  1. ^ Giờ châu Âu (UTC+1) được áp dụng cho các trận đấu thuộc lượt trận 1-2 và 9-10 (đến ngày 27 tháng 3 năm 2020), còn giờ mùa hè châu Âu (UTC+2) được áp dụng cho các trận đấu thuộc lượt trận 3-8 (từ 28 tháng 3 năm 2020 đến 30 tháng 10 năm 2021)
  2. ^ a b c d e f Do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 tại châu Âu, các trận đấu đều diễn ra không có khán giả.

Tham khảo

Liên kết ngoài

Thống kê chỉ số

Số trận 0 (0)
Bàn thắng 0
Kiến tạo 0
Cú sút 0
Thẻ vàng 0
Thẻ đỏ 0