Harrison Devenish-Meares
Số áo #12Goalkeeper
Australia
Câu lạc bộ hiện tại
Sydney FC
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
Bài viết này có nhiều vấn đề. Xin vui lòng giúp cải thiện hoặc thảo luận về những vấn đề này bên trang thảo luận. (Tìm hiểu cách thức và thời điểm xóa những thông báo này)
|
|
Randall sau một trận đấu cho All Whites vào tháng 3 năm 2026. | |||||||||||||||||
| Thông tin cá nhân | |||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Jesse Carmichael Randall | ||||||||||||||||
| Ngày sinh | 19 tháng 8, 2002 | ||||||||||||||||
| Nơi sinh | Wellington, New Zealand | ||||||||||||||||
| Chiều cao | 1,76 m | ||||||||||||||||
| Vị trí | Tiền đạo | ||||||||||||||||
| Thông tin đội | |||||||||||||||||
Đội hiện nay | Auckland FC | ||||||||||||||||
| Số áo | 21 | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ||||||||||||||||
| –2017 | Miramar Rangers | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ đại học | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2021 | Northern Kentucky Norse | 17 | (10) | ||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2018 | Island Bay United | 16 | (15) | ||||||||||||||
| 2019–2021 | North Wellington | 44 | (41) | ||||||||||||||
| 2019–2020 | → Tasman United (mượn) | 14 | (3) | ||||||||||||||
| 2020–2021 | → Hawke's Bay United (mượn) | 6 | (4) | ||||||||||||||
| 2022 | Wellington Olympic | 22 | (17) | ||||||||||||||
| 2023 | Charleston Battery | 5 | (0) | ||||||||||||||
| 2024 | Wellington Olympic | 8 | (7) | ||||||||||||||
| 2024–2026 | Auckland FC | 50 | (12) | ||||||||||||||
| 2026– | Dundee United | 0 | (0) | ||||||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2019 | U-17 New Zealand | 6 | (1) | ||||||||||||||
| 2023– | U-23 New Zealand | 5 | (4) | ||||||||||||||
| 2024– | New Zealand | 9 | (2) | ||||||||||||||
Thành tích huy chương
| |||||||||||||||||
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 23 tháng 5 năm 2026 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 30 tháng 3 năm 2026 | |||||||||||||||||
Jesse Carmichael Randall (sinh ngày 19 tháng 8 năm 2002) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người New Zealand thi đấu ở vị trí tiền đạo cho câu lạc bộ Giải bóng đá Ngoại hạng Scotland Dundee United và đội tuyển quốc gia New Zealand.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Sự nghiệp ban đầu
Randall bắt đầu sự nghiệp cấp cao tại New Zealand, thi đấu bóng đá khu vực cho Island Bay United vào năm 2018, nơi anh ghi 15 bàn sau 16 lần ra sân. Anh chuyển đến North Wellington vào năm 2019, ghi 41 bàn sau 44 trận đấu tại giải vô địch, đồng thời có thời gian được cho mượn tại Tasman United và Hawke's Bay United lần lượt trong các mùa giải 2019–20 và 2020–21. Năm 2022, Randall ký hợp đồng với Wellington Olympic, nơi anh ghi 17 bàn sau 22 lần ra sân tại National League.
Vào tháng 1 năm 2023, có thông tin cho rằng Randall đang tập luyện với đội bóng League One Barnsley trong một đợt thử việc kéo dài một tuần. Vào tháng 3 năm 2023, Randall chuyển đến Hoa Kỳ, ký hợp đồng với đội bóng USL Championship Charleston Battery. Anh có bảy lần ra sân cho câu lạc bộ trước khi trở lại New Zealand vào cuối năm đó, tái gia nhập Wellington Olympic và ghi bảy bàn trong tám trận đấu ở mùa giải 2024.
Auckland FC
Vào ngày 29 tháng 5 năm 2024, Randall được công bố là một trong những bản hợp đồng đầu tiên của Auckland FC trước mùa giải ra mắt của câu lạc bộ. Anh chủ yếu được bố trí thi đấu ở vị trí tiền đạo bên cạnh Guillermo May trong chiến dịch 2024–25. Randall ghi bàn thắng đầu tiên cho câu lạc bộ trong chiến thắng 6–1 trước Wellington Phoenix và khép lại mùa giải A-League Men đầu tiên với ba bàn thắng cùng một pha kiến tạo.
Randall sau đó ghi ba bàn trong bốn lần ra sân tại Australia Cup sau khi được chuyển sang vai trò tiền vệ cánh trái, trong đó có một bàn thắng chỉ sau 30 giây trong chiến thắng 4–1 trước Gold Coast Knights. Anh ghi bàn thắng đầu tiên của mùa giải kế tiếp trong chiến thắng 1–0 trước Western Sydney Wanderers. Randall kết thúc mùa giải A-League với chín bàn thắng và sáu pha kiến tạo, trong đó có hai bàn thắng và một pha kiến tạo trong chiến thắng 5–0 của Auckland trước Wellington Phoenix tại Sân vận động Sky. Sau đó, anh được trao cả hai giải thưởng Cầu thủ xuất sắc nhất mùa giải do hội viên Auckland FC bình chọn và Cầu thủ xuất sắc nhất mùa giải A-League Men do các cầu thủ của câu lạc bộ bình chọn. Randall sau đó có tên trong Đội hình tiêu biểu A-League của Professional Footballers Australia (PFA), cùng với các đồng đội Sam Cosgrove và Francis de Vries.
Randall có hai pha kiến tạo trong hành trình của Auckland FC tại loạt trận chung kết. Anh kiến tạo cho Guillermo May từ một quả phạt góc trong trận hòa 1–1 với Melbourne City ở trận chung kết loại, trận đấu mà Auckland sau đó thắng trên chấm luân lưu. Randall cũng kiến tạo cho Logan Rogerson ghi bàn thắng thứ ba của Auckland trong chiến thắng 3–0 trước Adelaide United ở lượt về bán kết, ấn định chiến thắng chung cuộc 4–1 và giúp câu lạc bộ lần đầu góp mặt tại chung kết A-League. Lần ra sân thứ 50 và cũng là cuối cùng của Randall tại A-League Men cho Auckland diễn ra trong Chung kết A-League Men 2026, trận thắng 1–0 trước Sydney FC, khi Auckland trở thành câu lạc bộ New Zealand đầu tiên giành chức vô địch A-League Men Championship. Randall đá chính trong cả 30 trận của mùa giải, ghi chín bàn và có sáu pha kiến tạo. Việc anh rời câu lạc bộ được Auckland FC xác nhận vào ngày 28 tháng 5 năm 2026.
Dundee United
Vào ngày 30 tháng 1 năm 2026, Dundee United thông báo rằng họ đã ký hợp đồng trước với Randall. Anh đồng ý bản hợp đồng có thời hạn hai năm, kèm điều khoản cho phép câu lạc bộ gia hạn thêm một năm.
Sự nghiệp quốc tế
Trẻ
Randall từng đại diện cho U-17 New Zealand và U-23 New Zealand ở cấp độ trẻ. Anh là thành viên của đội hình New Zealand tại Thế vận hội Mùa hè 2024, ghi bàn vào lưới Hoa Kỳ trong giải đấu.
Đội tuyển quốc gia
Vào ngày 18 tháng 6 năm 2024, Randall ra mắt đội tuyển bóng đá quốc gia New Zealand trong chiến thắng 3–1 trước Quần đảo Solomon tại Cúp bóng đá nam châu Đại Dương 2024. Anh ghi bàn thắng quốc tế đầu tiên vào ngày 30 tháng 6 năm 2024 trong chiến thắng 3–0 trước Vanuatu ở trận chung kết, đồng thời có một pha kiến tạo trong trận đấu.
Randall thi đấu cho New Zealand trong chiến dịch vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026 của đội tuyển. Anh là thành viên đội hình trong các trận đấu góp phần giúp New Zealand giành quyền tham dự vòng chung kết.
Vào ngày 30 tháng 3 năm 2026, Randall ghi bàn thắng thứ hai cho đội tuyển quốc gia trong chiến thắng 4–1 trước Chile tại FIFA Series. Kết quả này đánh dấu chiến thắng đầu tiên của New Zealand trước một đối thủ Nam Mỹ (CONMEBOL).
Vào ngày 14 tháng 5, Randall có tên trong danh sách 26 cầu thủ New Zealand tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2026.
Thống kê sự nghiệp
Bài viết này cần được cập nhật do có chứa các thông tin có thể đã lỗi thời hay không còn chính xác nữa. |
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch | Cúp quốc gia | Châu lục | Khác | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | ||
| Island Bay United | 2018 | Central League | 16 | 15 | 0 | 0 | – | – | 16 | 15 | ||
| Tasman United (mượn) | 2019–20 | Premiership | 14 | 3 | – | – | – | 14 | 3 | |||
| Hawke's Bay United FC (mượn) | 2020–21 | Premiership | 6 | 4 | – | – | – | 6 | 4 | |||
| North Wellington | 2021 | National League | 10 | 8 | 2 | 2 | – | – | 12 | 10 | ||
| Wellington Olympic | 2022 | National League | 22 | 17 | 6 | 5 | – | – | 28 | 22 | ||
| Charleston Battery | 2023 | USL Championship | 5 | 0 | 2 | 0 | – | 0 | 0 | 7 | 0 | |
| Wellington Olympic | 2024 | National League | 8 | 7 | 1 | 0 | 2 | 1 | 0 | 0 | 11 | 8 |
| Tổng cộng | 81 | 54 | 11 | 7 | 2 | 1 | 9 | 0 | 94 | 62 | ||
| Auckland FC | 2024–25 | A-League Men | 20 | 3 | — | — | 2 | 0 | 20 | 3 | ||
| 2025–26 | 26 | 9 | 4 | 3 | — | 4 | 0 | 33 | 12 | |||
| Tổng cộng | 46 | 12 | 4 | 3 | 0 | 0 | 6 | 0 | 53 | 15 | ||
| Dundee United | 2026–27 | Giải bóng đá Ngoại hạng Scotland | 0 | 0 | 0 | 0 | — | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| Tổng cộng sự nghiệp | 127 | 66 | 15 | 10 | 2 | 1 | 5 | 0 | 147 | 77 | ||
- ^ Bao gồm các lần ra sân tại Chatham Cup, U.S. Open Cup và Australia Cup
- ^ Các lần ra sân tại OFC Champions League
- ^ a b Các lần ra sân tại A-League Finals
Bàn thắng quốc tế
| Số | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Tỉ số | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1. | 30 tháng 6 năm 2024 | Sân vận động VFF Freshwater, Port Vila, Vanuatu | 2–0 | 3–0 | Cúp bóng đá nam châu Đại Dương 2024 | |
| 2. | 30 tháng 3 năm 2026 | Eden Park, Auckland, New Zealand | 3–0 | 4–1 | FIFA Series 2026 |
Danh hiệu
Auckland FC
New Zealand
Cá nhân