Quay lại

Igor Malashchitskiy

Goalkeeper

Quốc tịch Flag Belarus
Tuổi 24
Chiều cao 6' 3"
Cân nặng N/A

Câu lạc bộ hiện tại

Logo

Dinamo Brest

Clubhouse

Thông tin chi tiết (Wikipedia)

Dynamo Brest
Tập tin:FC Dynamo Brest logo.svg
Tên đầy đủCâu lạc bộ bóng đá Dynamo Brest
Thành lập1960; 66 năm trước (1960)
SânRegional Sport Complex Brestsky
Sức chứa10.169
Người quản lýAleksandr Sednyov
Giải đấuGiải bóng đá Ngoại hạng Belarus
2025Giải bóng đá Ngoại hạng Belarus, thứ 4 trên 16
Websitehttps://dynamo-brest.by/

FC Dynamo Brest (tiếng Belarus: ФК Дынама Брэст, FK Dynama Brest; tiếng Nga: ФК Динамо Брест) là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp bóng đá Belarus có trụ sở tại Brest. Câu lạc bộ thi đấu tại Giải bóng đá Ngoại hạng Belarus, hạng đấu cao nhất của bóng đá Belarus.

Năm 2019, Dynamo giành chức vô địch Giải bóng đá Ngoại hạng Belarus đầu tiên. Câu lạc bộ cũng từng vô địch Cúp bóng đá Belarus vào các năm 2007, 2017 và 2018.

Lịch sử

Nguồn gốc

Câu lạc bộ được thành lập năm 1960 với tên Spartak Brest và gia nhập Soviet Class B (giải hạng hai) trong cùng năm. Sau mùa giải 1962, đội bị xuống hạng do tái tổ chức giải đấu. Họ hai lần tiến gần đến việc thăng hạng vào các năm 1964 và 1967 nhưng đều thua ở vòng chung kết. Đội cuối cùng giành quyền thăng hạng trong lần thử thứ ba vào năm 1969, nhưng năm sau lại rơi xuống hạng ba do tái tổ chức giải đấu. Năm 1972, đội được đổi tên thành Bug Brest và cuối cùng, vào năm 1976, thành Dynamo Brest. Từ năm 1970 đến cuối thời kỳ Liên Xô, câu lạc bộ thi đấu tại giải hạng ba Liên Xô. Dynamo Brest có mối liên hệ chặt chẽ với Dinamo Minsk trong những năm này (vì cả hai câu lạc bộ đều trực thuộc Hội thể thao Dinamo) và thường mượn các cầu thủ trẻ của đội Minsk.

Giải bóng đá Ngoại hạng Belarus

Năm 1992, Dynamo Brest gia nhập Giải bóng đá Ngoại hạng Belarus và thi đấu tại đây kể từ đó. Thành tích tốt nhất của họ là chức vô địch ở mùa giải 2019, hơn BATE Borisov 5 điểm. Năm 2007, Dynamo Brest vô địch Cúp bóng đá Belarus, đồng thời giành quyền tham dự Cúp UEFA duy nhất của họ. Trong mùa giải 2012, đội sử dụng tên FC Brest do các vấn đề pháp lý liên quan đến việc sử dụng thương hiệu Dynamo, quyền sử dụng tên này được Hội thể thao Dynamo Belarus tuyên bố sở hữu. Vấn đề này chỉ được giải quyết vào cuối năm. Trong mùa giải 2017, Dinamo Brest có lượng khán giả trung bình trên sân nhà tại giải vô địch là 5.689 người, cao nhất giải.

Đổi tên

  • 1960: thành lập với tên Spartak Brest
  • 1972: đổi tên thành Bug Brest (theo tên sông Bug)
  • 1976: đổi tên thành Dinamo Brest
  • 2012: đổi tên thành FC Brest
  • 2013: đổi tên thành Dinamo Brest (năm 2017, cách viết Latinh đổi thành Dynamo, như thể hiện trên logo cập nhật)

Cổ động viên và kình địch

Tập tin:Torpedo Minsk — Dynamo Brest (Giải bóng đá Ngoại hạng Belarus, 02-06-2018) 01.jpg
Tháng 6 năm 2018, Torpedo Minsk – Dynamo Brest

Nhóm cổ động viên có tổ chức đầu tiên được thành lập vào ngày 1 tháng 8 năm 1998, và khán đài dành riêng cho cổ động viên có thể chứa khoảng 200–500 người. Một nhóm ultras được thành lập vào năm 2008. Cổ động viên gọi mình là Blue White Devils. Họ có xu hướng chính trị cánh hữu.

Câu lạc bộ có hai hội cổ động viên: tại PinskKobrin. Mối quan hệ hữu nghị chính thức duy nhất là với cổ động viên Orlęta Radzyń Podlaski, đồng thời họ có quan hệ tốt với cổ động viên Dinamo MinskBATE Borisov. Các đối thủ của họ là tất cả các nhóm cổ động viên cánh tả, FC Gomel, Dnepr Mogilev, Shakhtyor Soligorsk, Slavia Mozyr, Belshina Bobruisk, Torpedo MinskNeman Grodno.

Danh hiệu

Đội hình hiện tại

Tính đến ngày 8 tháng 6 năm 2026

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM Belarus Maksim Belov
2 HV Belarus Andrey Rylach
5 HV Belarus Maksim Kovel
6 HV Belarus Yegor Khralenkov
7 Montenegro Dušan Bakić
8 TV Nga Aleksandr Lomakin (mượn từ Torpedo Moscow)
11 HV Belarus Denis Levitsky
17 Belarus Roman Gritskevich
18 HV Belarus Nikita Stepanov
19 TV Belarus Denis Grechikho
20 TV Belarus Mikhail Bondarenko
22 HV Belarus Aleksandr Pavlovets
Số VT Quốc gia Cầu thủ
24 TV Nga Yegor Kortsov
25 Belarus Vladislav Lozhkin
35 TM Belarus Igor Malashchitskiy
36 HV Brasil Guilherme Guedes
37 Belarus Ilya Yurkevich
42 TV Belarus Nikita Burak
44 TV Belarus Aleksey Butarevich
55 HV Belarus Aleksey Lavrik
77 HV Belarus Roman Yuzepchuk
88 Belarus Denis Kovalevich
99 TV Belarus Ivan Zenkov

Cho mượn

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
TV Belarus Matvey Dukso (tại Smorgon)
HV Belarus Maksim Kasarab (tại Dnepr Mogilev)
Số VT Quốc gia Cầu thủ
TV Belarus Daniil Narchuk (tại Unixlabs)
TV Belarus Dmitriy Volkovets (tại Baranovichi)

Lịch sử giải vô địch và cúp

Liên Xô

Mùa giải Hạng Vị trí Tr T H B Bàn thắng Điểm Cúp quốc nội Ghi chú
1960 Hạng 2 15 30 7 4 19 27–59 18
1961 Hạng 2 13 30 7 8 15 28–43 22 Vòng 64 đội
1962 Hạng 2 4 32 15 9 6 39–25 39 Vòng 512 Xuống hạng1
1963 Hạng 3 15 30 7 9 14 16–27 23 Vòng 1024
1964 Hạng 3 4 30 12 12 6 25–12 36 Vòng 2048
5 4 0 0 4 2–6 0 Vòng chung kết2
1965 Hạng 3 10 30 9 8 13 28–30 26 Vòng 1024
1966 Hạng 3 11 32 8 11 13 26–34 27
1967 Hạng 3 4 34 14 12 8 33–28 40 Vòng 4096
2 3 1 2 0 3–2 4 Vòng bán kết3
1968 Hạng 3 3 38 21 8 9 48–27 50
2 1 1 0 2–0 3 Play-off thăng/xuống hạng4
1969 Hạng 2 13 40 12 13 15 30–29 37 Vòng 32 đội Xuống hạng5
1970 Hạng 3 16 42 12 13 17 32–48 37 Vòng 128
1971 Hạng 3 9 38 13 16 9 33–29 55
1972 Hạng 3 6 38 14 15 9 44–32 57
1973 Hạng 3 11 32 10 9 13 35–46 236
1974 Hạng 3 14 40 10 14 16 33–44 34
1975 Hạng 3 10 34 12 7 15 38–44 31
1976 Hạng 3 2 38 20 10 8 63–38 50
1977 Hạng 3 11 40 14 13 13 51–44 41 Vòng 64 đội
1978 Hạng 3 6 46 24 10 12 62–37 58
1979 Hạng 3 3 46 24 14 8 77–35 62
1980 Hạng 3 4 32 12 10 10 39–36 34
1981 Hạng 3 6 40 13 10 17 45–37 56
1982 Hạng 3 13 30 9 4 17 30–44 22
1983 Hạng 3 9 32 10 10 12 41–36 30
1984 Hạng 3 12 34 9 9 16 38–50 27
1985 Hạng 3 6 30 13 7 10 40–33 33
1986 Hạng 3 7 30 15 3 12 41–31 33
1987 Hạng 3 4 34 18 6 10 54–26 42
1988 Hạng 3 10 34 14 6 14 43–41 34
1989 Hạng 3 5 42 19 10 13 53–51 48 Vòng 128
1990 Hạng 3 9 42 15 15 12 49–39 45
1991 Hạng 3 16 42 14 9 19 50–50 37
1992 Vòng 128
  • 1 Xuống hạng do hạng 2 (Class B) được rút gọn từ 10 khu vực (150 đội) năm 1962 xuống còn một bảng duy nhất gồm 18 đội năm 1963.
  • 2 Vào vòng chung kết với tư cách đội có thứ hạng cao nhất từ CHXHCN Xô viết Byelorussia. Cuối cùng không đội nào giành quyền thăng hạng từ bảng chung kết này.
  • 3 Vào vòng bán kết của giải thăng hạng (tranh một suất) với tư cách một trong 8 đội đứng đầu không thuộc CHXHCN Xô viết Nga, Ukraina, Kazakhstan hoặc các nước cộng hòa Trung Á.
  • 4 Với tư cách đội có thứ hạng cao nhất từ CHXHCN Xô viết Byelorussia, Spartak vào play-off thăng/xuống hạng gặp đội Belarus có thứ hạng thấp nhất ở hạng 2.
  • 5 Xuống hạng do hạng 2 (Class B Second Group, đổi tên thành Class B First Group từ mùa sau) được rút gọn từ 4 khu vực (87 đội) năm 1969 xuống còn một bảng duy nhất gồm 22 đội năm 1970.
  • 6 Năm 1973, mọi trận hòa đều được phân định bằng loạt sút luân lưu, đội thắng được 1 điểm và đội thua được 0 điểm.

Belarus

Mùa giải Hạng Vị trí Tr T H B Bàn thắng Điểm Cúp quốc nội Ghi chú
1992 Hạng 1 3 15 8 3 4 21–10 19 Bán kết
1992–93 Hạng 1 7 32 13 9 10 33–29 35 Vòng 16 đội
1993–94 Hạng 1 8 30 11 9 10 30–29 31 Bán kết
1994–95 Hạng 1 10 30 9 10 11 33–33 28 Vòng 16 đội
1995 Hạng 1 10 15 5 2 8 27–32 17 Vòng 16 đội
1996 Hạng 1 10 30 7 11 12 39–43 32
1997 Hạng 1 7 30 12 6 12 44–52 42 Tứ kết
1998 Hạng 1 9 28 12 2 14 40–40 38 Vòng 16 đội
1999 Hạng 1 7 30 14 4 12 59–52 46 Vòng 16 đội
2000 Hạng 1 10 30 10 4 16 37–51 34 Tứ kết
2001 Hạng 1 11 26 8 5 13 26–38 29 Vòng 16 đội
2002 Hạng 1 10 26 8 8 10 25–26 32 Bán kết
2003 Hạng 1 11 30 5 12 13 21–49 27 Vòng 16 đội
2004 Hạng 1 8 30 10 9 11 39–41 39 Vòng 32 đội
2005 Hạng 1 8 26 11 3 12 39–33 36 Vòng 16 đội
2006 Hạng 1 9 26 8 7 11 17–31 31 Tứ kết
2007 Hạng 1 12 26 6 8 13 23–31 25 Vô địch
2008 Hạng 1 6 30 13 8 9 40–34 47 Vòng 16 đội
2009 Hạng 1 5 26 10 8 8 30–24 38 Vòng 32 đội
2010 Hạng 1 5 33 12 10 11 48–40 46 Vòng 32 đội
2011 Hạng 1 10 33 8 11 14 38–46 35 Tứ kết
2012 Hạng 1 8 30 8 5 17 27–38 29 Tứ kết
2013 Hạng 1 8 32 11 7 14 32–41 40 Tứ kết
2014 Hạng 1 11 32 7 5 20 29–68 26 Vòng 16 đội
2015 Hạng 1 12 26 7 3 16 23–42 24 Tứ kết
2016 Hạng 1 8 30 11 7 12 38–38 40 Vòng 16 đội
2017 Hạng 1 4 30 14 9 7 47–26 51 Vô địch
2018 Hạng 1 6 30 14 10 6 52–30 52 Vô địch
2019 Hạng 1 1 30 23 6 1 70–22 75 Vòng 16 đội
2020 Hạng 1 4 30 17 3 10 63–40 54 Á quân
2021 Hạng 1 6 30 8 14 8 32–32 38 Vòng 16 đội
2022 Hạng 1 13 30 5 12 13 29–43 27 Tứ kết
2023 Hạng 1 10 28 9 3 16 33–50 30 Vòng 16 đội

Thành tích châu Âu

Mùa giải Giải đấu Vòng Câu lạc bộ Sân nhà Sân khách Tổng tỉ số
2007–08 Cúp UEFA 1Q Latvia Liepājas Metalurgs 1–2 1–1 2–3
2017–18 UEFA Europa League 2Q Áo Rheindorf Altach 0–3 1–1 1–4
2018–19 UEFA Europa League 2Q Hy Lạp Atromitos 4–3 1–1 5–4
3Q Síp Apollon Limassol 1–0 0–4 1–4
2020–21 UEFA Champions League 1Q Kazakhstan Astana 6–3
2Q Bosna và Hercegovina Sarajevo 2–1
3Q Israel Maccabi Tel Aviv 0–1
UEFA Europa League PO Bulgaria Ludogorets Razgrad 0–2
2021–22 UEFA Europa Conference League 2Q Séc Viktoria Plzeň 1–2 1–2 2–4
2025–26 UEFA Conference League 1Q Montenegro Sutjeska 0–2 2–1 2−3

Huấn luyện viên

Tham khảo

Liên kết ngoài

Thống kê chỉ số

Số trận 0 (0)
Bàn thắng 0
Kiến tạo 0
Cú sút 0
Thẻ vàng 0
Thẻ đỏ 0