Jan Bednarek
Số áo #5Defender
Poland
Câu lạc bộ hiện tại
FC Porto
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
|
Bednarek trong màu áo Southampton năm 2024 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Jan Kacper Bednarek | ||
| Ngày sinh | 12 tháng 4, 1996 | ||
| Nơi sinh | Słupca, Ba Lan | ||
| Chiều cao | 1,89 m | ||
| Vị trí | Trung vệ | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Porto | ||
| Số áo | 5 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| –2011 | Sokół Kleczew | ||
| 2011–2012 | MSP Szamotuły | ||
| 2012–2013 | Lech Poznań | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2013–2015 | Lech Poznań II | 20 | (2) |
| 2013–2017 | Lech Poznań | 31 | (1) |
| 2015–2016 | → Górnik Łęczna (mượn) | 17 | (0) |
| 2017–2025 | Southampton | 223 | (11) |
| 2022–2023 | → Aston Villa (mượn) | 3 | (0) |
| 2025– | Porto | 0 | (0) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2010 | U-16 Ba Lan | 1 | (0) |
| 2012–2013 | U-17 Ba Lan | 8 | (0) |
| 2013–2014 | U-18 Ba Lan | 8 | (0) |
| 2014–2015 | U-19 Ba Lan | 6 | (0) |
| 2015–2016 | U-20 Ba Lan | 4 | (0) |
| 2016–2017 | U-21 Ba Lan | 8 | (0) |
| 2017– | Ba Lan | 71 | (1) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 25 tháng 5 năm 2025 (UTC) ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 7 tháng 9 năm 2025 (UTC) | |||
Jan Kacper Bednarek ([ˈjan bɛˈdnarɛk] ⓘ; sinh ngày 12 tháng 4 năm 1996) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Ba Lan thi đấu ở vị trí trung vệ cho câu lạc bộ Porto tại Primeira Liga và đội tuyển bóng đá quốc gia Ba Lan.
Sự nghiệp cấp câu lạc bộ
Lech Poznań
Năm 2013, Bednarek có trận ra mắt tại giải Ekstraklasa năm 17 tuổi cho Lech Poznań trong cuộc đối đầu với Piast Gliwice; trận đấu khép lại với tỉ số 2–0 cho đội nhà. Tuyển thủ của U-21 Ba Lan đã trở thành trụ cột không thể thiếu của đội với 31 trận ra sân và ghi một bàn thắng khi mà Poznań suýt bở lỡ Cúp bóng đá Ba Lan trong trận thắng Arka Gdynia 2–1 sau hiệp phụ.
Górnik Łęczna (mượn)
Anh bị đem cho mượn tới đội Górnik Łęczna ở mùa giải 2015–16, tại đây anh có tổng cộng 17 trận ra sân trước khi trở về câu lạc bộ chủ quản.
Southampton
Ngày 1 tháng 7 năm 2017, Bednarek đầu quân cho Southampton với giao kèo dài 5 năm, với mức phí được cho là 5 triệu bảng Anh. Anh có trận ra mắt giải bóng đá Ngoại hạng Anh vào ngày 14 tháng 4 năm 2018 đối đầu với Chelsea, anh đã ghi bàn thắng thứ hai cho Southampton nhưng đội vẫn phải nhận thất bại 3–2 chung cuộc.
Ngày 2 tháng 2 năm 2021, Bednarek ghi một bàn phản lưới nhà, gây ra quả phạt đền và bị dính thẻ đỏ bởi pha truy cản trái phép với Anthony Martial trong trận thảm bại 9–0 của Southampton trước Manchester United, sau khi trọng tài Mike Dean kiểm tra màn hình ngoài đường pitch. Mặc dù vậy, tấm thẻ đỏ đã gây tranh cãi lớn, đến mức huấn luyện viên của Manchester United, ông Ole Gunnar Solskjær tin rằng Bednarek lẽ ra không nên bị truất quyền thi đấu. Tấm thẻ đỏ sau đó đã bị hủy sau khi câu lạc bộ Southampton kháng cáo.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 25 tháng 5 năm 2025
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cúp quốc gia | Cúp liên đoàn | Châu Âu | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Lech Poznań II | 2013–14 | III liga | 14 | 2 | — | — | — | — | 14 | 2 | ||||
| 2014–15 | 6 | 0 | — | — | — | — | 6 | 0 | ||||||
| Tổng cộng | 20 | 2 | — | — | — | — | 20 | 2 | ||||||
| Lech Poznań | 2013–14 | Ekstraklasa | 2 | 0 | 0 | 0 | — | 0 | 0 | — | 2 | 0 | ||
| 2014–15 | 2 | 0 | 2 | 0 | — | 0 | 0 | — | 4 | 0 | ||||
| 2016–17 | 27 | 1 | 7 | 0 | — | — | 0 | 0 | 34 | 1 | ||||
| Tổng cộng | 31 | 1 | 9 | 0 | — | 0 | 0 | 0 | 0 | 40 | 1 | |||
| Górnik Łęczna (mượn) | 2015–16 | Ekstraklasa | 17 | 0 | 1 | 0 | — | — | — | 18 | 0 | |||
| Southampton | 2017–18 | Premier League | 5 | 1 | 2 | 0 | 1 | 0 | — | — | 8 | 1 | ||
| 2018–19 | 25 | 0 | 0 | 0 | 2 | 0 | — | — | 27 | 0 | ||||
| 2019–20 | 34 | 1 | 2 | 0 | 3 | 0 | — | — | 39 | 1 | ||||
| 2020–21 | 36 | 1 | 5 | 0 | 1 | 0 | — | — | 42 | 1 | ||||
| 2021–22 | 31 | 4 | 1 | 0 | 2 | 0 | — | — | 34 | 4 | ||||
| 2022–23 | 20 | 0 | — | 3 | 0 | — | — | 23 | 0 | |||||
| 2023–24 | Championship | 42 | 2 | 2 | 0 | 0 | 0 | — | 3 | 0 | 47 | 2 | ||
| 2024–25 | Premier League | 30 | 2 | 2 | 0 | 2 | 0 | — | — | 34 | 2 | |||
| Tổng cộng | 223 | 11 | 14 | 0 | 14 | 0 | — | 3 | 0 | 254 | 11 | |||
| Aston Villa (mượn) | 2022–23 | Premier League | 3 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | — | — | 4 | 0 | ||
| Porto | 2025–26 | Primeira Liga | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | 0 | 0 | |
| Tổng cộng sự nghiệp | 294 | 14 | 25 | 0 | 14 | 0 | 0 | 0 | 3 | 0 | 336 | 14 | ||
- ^ Bao gồm Polish Cup, FA Cup, Taça de Portugal
- ^ Bao gồm EFL Cup, Taça da Liga
- ^ Số lần ra sân tại Championship play-offs
Quốc tế
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 7 tháng 9 năm 2025
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Ba Lan | 2017 | 1 | 0 |
| 2018 | 11 | 1 | |
| 2019 | 9 | 0 | |
| 2020 | 6 | 0 | |
| 2021 | 10 | 0 | |
| 2022 | 9 | 0 | |
| 2023 | 8 | 0 | |
| 2024 | 11 | 0 | |
| 2025 | 6 | 0 | |
| Tổng cộng | 71 | 1 | |
Bàn thắng cho đội tuyển
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 19 tháng 11 năm 2019.
| # | Ngày | Nơi tổ chức | Đối thủ | Tỉ số | Kết quả | Giải đấu | Chú thích |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 28 tháng 6 năm 2018 | Volgograd Arena, Volgograd, Nga | FIFA World Cup 2018 |
Danh hiệu
Lech Poznań
Southampton
Porto
Cá nhân
- Cầu thủ trẻ mới mẻ nhất năm: 2016
- Hậu vệ xuất sắc nhất tháng Primeira Liga: Tháng 9/Tháng 10 năm 2025, Tháng 11 năm 2025, Tháng 12 năm 2025, Tháng 2 năm 2026
Tham khảo
Liên kết ngoài
- Profile on Southampton FC website
- Jan Bednarek tại Soccerway
- Jan Bednarek at 90minut.pl (bằng tiếng Ba Lan)
- Jan Bednarek tại Soccerbase