Leonardo Heredia
Số áo #23Midfielder
Argentina
Câu lạc bộ hiện tại
Platense
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
| Trăn anaconda xanh | |
|---|---|
| Khoảng thời gian tồn tại: Late Pleistocene-recent | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới: | Animalia |
| Ngành: | Chordata |
| Lớp: | Reptilia |
| Bộ: | Squamata |
| Phân bộ: | Serpentes |
| Họ: | Boidae |
| Chi: | Eunectes |
| Loài: | E. murinus
|
| Danh pháp hai phần | |
| Eunectes murinus (Linnaeus, 1758) | |
| Distribution of Eunectes murinus | |
| Các đồng nghĩa | |
| |
Trăn anaconda xanh còn gọi là Trăn anaconda hay Trăn boa nước có danh pháp khoa học Eunectes murinus là một loài rắn nước khổng lồ trong họ Trăn Nam Mỹ. Loài này được Linnaeus mô tả khoa học lần đầu tiên vào năm 1758. Đây là loài rắn lớn nhất và nặng nhất còn tồn tại.
Anaconda xanh là loài rắn nặng nhất thế giới và là một trong những loài rắn dài nhất thế giới, khi trưởng thành tối thiểu dài tới 5,21 m và nặng 79,5 kg. Các mẫu trưởng thành điển hình trung có thể dài 6,25- 7,53m, con cái khi trưởng thành thường lớn hơn con đực. Trọng lượng ít được nghiên cứu hơn, được thống kê từ 152,7 kg đến 226,7 kg, ở những cá thể lớn chúng có thể dài 9,31m và nặng 350,8 kg . Đây là loài rắn lớn nhất của châu Mỹ, mặc dù nó hơi ngắn hơn trăn gấm, nhưng nó mập mạp hơn nhiều: một cá thể anaconda xanh dài 9,31m sẽ có thể so sánh với một cá thể trăn gấm có chiều dài 9,75 m. Trăn Anaconda xanh là loài nặng nhất trong tất cả loài rắn còn tồn tại hoặc bò sát có vảy trên thế giới, chúng có cân nặng lên đến 350,8 kg, trong khi trăn gấm chỉ nặng 282,5 kg. Các báo cáo về những con anaconda dài 15 m (45 ft) cũng tồn tại, nhưng những tuyên bố như vậy cần được xem xét một cách thận trọng, vì không có mẫu vật nào có độ dài như vậy được gửi vào bảo tàng và thiếu bằng chứng xác nhận.
Hình ảnh
Chú thích
Tham khảo
- O'Shea, Mark (2007). Boas and Pythons of the World. New Holland. ISBN 978-1845375447.
- Dirksen, Lutz; Böhme, Wolfgang (ngày 31 tháng 12 năm 1998). "Studien an Anakondas 2: Zum taxonomischen Status von Eunectes murinus gigas (Latreille, 1801) (Serpentes: Boidae), mit neuen Ergebnissen zur Gattung Eunectes Wagler, 1830". Salamandra (bằng tiếng Đức). Quyển 34 số 4. tr. 359–374. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2023.
- Dirksen, Lutz (2002). Anakondas. Monographische Revision der Gattung Eunectes (Wagler, 1830) (bằng tiếng Đức). Münster: Natur und Tier-Verlag. ISBN 3-931587-43-6.
- Rivas, Jesús; Muñoz, María C.; Thorbjarnarson, John B.; Burghardt, Gordon M.; Holmstrom, William; Calle, Paul P. (2007). "Natural History of the green anaconda (Eunectes murinus) in the Venezuelan llanos". Trong Henderson, Robert W.; Powell, Robert (biên tập). Biology of the Boas and Pythons (PDF). Eagle Mountain, Utah: Eagle Mountain Publishing. tr. 129–138. ISBN 978-0972015431. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 18 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2012.
- Rivas, Jesús. "Life history and conservation of the green anaconda (Eunectes murinus)". anacondas.org. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2012.