Quay lại

Miguel Figueiredo

Số áo #73

Midfielder

Quốc tịch Flag Portugal
Tuổi 18
Chiều cao 6' 0"
Cân nặng N/A

Câu lạc bộ hiện tại

Logo

Benfica

Clubhouse

Thông tin chi tiết (Wikipedia)

Giải vô địch bóng đá U-17 thế giới 2025
2025 FIFA U-17 World Cup - Qatar
كأس العالم تحت 17 سنة قطر 2025
Chi tiết giải đấu
Nước chủ nhàQatar
Thời gian3–27 tháng 11
Số đội48 (từ 6 liên đoàn)
Địa điểm thi đấu1 (tại 1 thành phố chủ nhà)
Vị trí chung cuộc
Vô địch Bồ Đào Nha (lần thứ 1)
Á quân Áo
Hạng ba Ý
Hạng tư Brasil
Thống kê giải đấu
Số trận đấu104
Số bàn thắng326 (3,13 bàn/trận)
Số khán giả100.073 (962 khán giả/trận)
Vua phá lướiÁo Johannes Moser
(8 bàn thắng)
Cầu thủ
xuất sắc nhất
Bồ Đào Nha Mateus Mide
Thủ môn
xuất sắc nhất
Bồ Đào Nha Romário Cunha
Đội đoạt giải
phong cách
 Séc
2023
2026

Giải vô địch bóng đá U-17 thế giới 2025 là giải đấu lần thứ 20 của Giải vô địch bóng đá U-17 thế giới, với sự tham gia của các đội tuyển U-17 quốc gia của các liên đoàn thành viên thuộc FIFA, diễn ra tại Qatar từ ngày 3 đến ngày 27 tháng 11. Đây là mùa giải cuối cùng được tổ chức hai năm một lần và cũng là lần đầu tiên được tổ chức hàng năm. Mùa giải này đánh dấu lần đầu tiên trong lịch sử, U-17 World Cup được mở rộng với quy mô 48 đội. Với những sự đổi mới này, FIFA cũng đã trao quyền đăng cai giải đấu cho Qatar trong thời hạn 5 năm từ năm 2025 đến năm 2029.

Đức là đương kim vô địch của giải đấu vào năm 2023, nhưng sau đó đã bị loại ở vòng 32 đội sau khi để thua Burkina Faso, đây là lần ra quân sớm nhất của một đội vô địch U-17 World Cup và giành quyền tham dự mùa giải tiếp theo.

Bồ Đào Nha đã giành chức vô địch lần đầu tiên sau khi đánh bại Áo với tỷ số 1–0 trong trận chung kết.

Thay đổi thể thức

Bắt đầu từ mùa giải này, Giải vô địch bóng đá U-17 thế giới của FIFA đã có một số thay đổi về thể thức được áp dụng trong năm 2023. Những thay đổi này bắt nguồn từ đề xuất do Hiệp hội bóng đá Liberia đệ trình tại Đại hội FIFA lần thứ 71 được tổ chức trực tuyến vào ngày 21 tháng 5 năm 2021, liên quan đến các giải đấu trẻ của FIFA. FIFA đã khởi xướng một quá trình tham vấn giữa các liên đoàn thành viên trước khi công bố báo cáo của Trưởng phòng phát triển bóng đá toàn cầu của FIFA Arsène Wenger, trong báo cáo đó có Giải vô địch bóng đá U-17 thế giới thường niên với 48 đội. Trong những tháng tiếp theo, các đề xuất này tiếp tục được đánh giá và phân tích cho đến khi được Hội đồng FIFA chấp thuận vào tháng 10 năm 2023, và sau đó được xác nhận vào ngày 14 tháng 3 năm 2024.

Thể thức thi đấu mới ban đầu sẽ có 48 đội tham dự được chia thành bốn nhánh giải đấu nhỏ, mỗi nhánh giải gồm 12 đội được chia thành 3 bảng, mỗi bảng 4 đội thi đấu theo thể thức vòng tròn một lượt. Trong mỗi nhánh giải đấu nhỏ, 3 đội nhất bảng cùng với đội nhì bảng có thành tích tốt nhất sẽ vào bán kết (về cơ bản là vòng 16 đội của giải đấu) và chung kết (về cơ bản là tứ kết của giải đấu). 4 đội chiến thắng trong các nhánh giải đấu nhỏ sẽ giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp tổng, bao gồm bán kết, tranh hạng ba và chung kết.

Vào tháng 3 năm 2025, FIFA thông báo thể thức thi đấu sẽ được thay đổi để phù hợp với Giải vô địch bóng đá thế giới từ năm 2026 trở đi. Các đội được chia thành 12 bảng, mỗi bảng bốn đội, thi đấu vòng tròn một lượt tính điểm, tức là mỗi đội sẽ thi đấu ba trận. Hai đội đứng đầu mỗi bảng (24 đội) và 8 đội xếp thứ ba có thành tích tốt nhất sẽ vào vòng đấu loại trực tiếp bắt đầu từ vòng 32 đội cho đến trận chung kết. Tổng cộng, giải có 104 trận đấu, gấp đôi số trận của các mùa giải trước.

Lựa chọn chủ nhà

Vào ngày 15 tháng 11 năm 2023, FIFA đã phát động lời kêu gọi toàn cầu từ các liên đoàn thành viên để đăng cai 5 mùa giải U-17 World Cup tiếp theo (2025–2029) dưới dạng một gói thầu hợp nhất duy nhất. Các liên đoàn thành viên phải bày tỏ mong muốn đăng cai chậm nhất là ngày 4 tháng 12 năm 2023.

Sau cuộc họp của Hội đồng FIFA được tổ chức vào ngày 14 tháng 3 năm 2024, đã có thông báo rằng Qatar sẽ đăng cai 5 mùa giải U-17 World Cup tiếp theo (2025–2029), như một phần của chu kỳ thường niên mới do FIFA triển khai cho giải đấu. Đây là lần đầu tiên Qatar đăng cai Giải vô địch bóng đá U-17 thế giới và là lần thứ 3 giải đấu được tổ chức tại Thế giới Ả Rập.

Tranh cãi

Mặc dù FIFA không tiết lộ liệu có các liên đoàn thành viên nào khác bày tỏ mong muốn hay không, nhưng dư luận biết rằng đã có một cuộc đấu thầu chung của IndonesiaSingapore và một cuộc đấu thầu khác của Đan Mạch được đệ trình.

Hiệp hội bóng đá Đan Mạch (DBU) cáo buộc FIFA đã thay đổi hình thức đăng cai thành gói 5 năm mà không thông báo rõ ràng. DBU cho biết họ và các nhà thầu tiềm năng khác đã bất ngờ khi FIFA trao quyền đăng cai 5 mùa giải U-17 World Cup cho Qatar, trong khi Maroc được trao quyền đăng cai 5 mùa giải U-17 World Cup nữ, với lý do "FIFA đã thay đổi mục tiêu".

Điều này đã nối tiếp những tranh cãi trước đó liên quan đến việc Qatar đăng cai Giải vô địch bóng đá thế giới 2022, điển hình như vi phạm nhân quyền của người lao động nhập cư và lệnh cấm của FIFA đối với đội tuyển bóng đá quốc gia Đan Mạch tập luyện với áo đấu ủng hộ nhân quyền. Năm 2024, Tổ chức Ân xá Quốc tế đã chỉ trích FIFA và Qatar vì vẫn chưa giải quyết các vi phạm nhân quyền "nghiêm trọng" liên quan đến việc đăng cai World Cup 2022, tuyên bố rằng họ không chịu trách nhiệm về "số lượng lớn lao động nhập cư bị bóc lột và trong nhiều trường hợp đã tử vong để World Cup 2022 có thể diễn ra". Năm 2025, Tổ chức Ân xá Quốc tế báo cáo rằng "chính quyền Qatar vẫn tiếp tục không điều tra hiệu quả các trường hợp tử vong của công nhân nhập cư và không buộc chủ sử dụng lao động hoặc chính quyền phải chịu trách nhiệm, ngăn cản việc đánh giá xem các trường hợp tử vong có liên quan đến công việc hay không và tước đi cơ hội nhận bồi thường của các gia đình." Cũng trong năm 2025, Tổ chức Theo dõi Nhân quyền tuyên bố rằng mặc dù đã giám sát chặt chẽ các trường hợp tử vong của công nhân nhập cư trước thềm giải đấu, Qatar "đã không ngăn chặn, điều tra hoặc bồi thường" đối với hàng nghìn người xấu số trong số những người lao động nhập cư.

Địa điểm

Địa điểm tổ chức đã được FIFA công bố vào ngày 22 tháng 5 năm 2025.

Tất cả các trận đấu đều được tổ chức tại Al Rayyan, bên trong khu liên hợp thể thao "Aspire Zone". Trận chung kết diễn ra tại Sân vận động Quốc tế Khalifa, cũng nằm trong Aspire Zone. 8 sân bóng được sử dụng được đặt theo tên của 8 cựu cầu thủ của đội tuyển bóng đá quốc gia Qatar: Mohammed Ghanim (sân 1), Ibrahim Khalfan (sân 2), Badr Bilal (sân 3), Khalid Salman (sân 4), Khaled Ballan (sân 5), Mansour Muftah (sân 7), Mahmoud Soufi (sân 8), và Adel Ahmed Malalla (sân 9). Trong số các cựu cầu thủ trên, chỉ có Soufi và Ballan là đã qua đời trước khi giải đấu bắt đầu.

Địa điểm thi đấu Giải vô địch bóng đá U-17 thế giới 2025
Al Rayyan
Khu liên hợp thể thao Aspire Zone
Sân vận động Quốc tế Khalifa 8 sân bóng
Sức chứa: 45,857

Đội tuyển

Vòng loại

  Giành quyền tham dự giải đấu
  Không vượt qua vòng loại
  Rút lui hoặc bị đình chỉ
  Không tham dự
  Không phải là thành viên FIFA

Tổng cộng có 48 đội lọt vào vòng chung kết. Ngoài Qatar, đội tự động giành quyền tham dự với tư cách là chủ nhà, 47 đội còn lại đã giành quyền tham dự từ 6 giải đấu châu lục khác nhau. Việc phân bổ suất tham dự mới mở rộng cho mỗi liên đoàn đã được phê duyệt tại cuộc họp Hội đồng FIFA tổ chức vào ngày 15 tháng 5 năm 2024:

  • AFC (châu Á): 9 (bao gồm cả đội chủ nhà Qatar)
  • CAF (châu Phi): 10
  • CONCACAF (Bắc, Trung Mỹ và Caribe): 8
  • CONMEBOL (Nam Mỹ): 7
  • OFC (châu Đại Dương): 3
  • UEFA (châu Âu): 11

El Salvador, Fiji, Cộng hòa Ireland, UgandaZambia đã có lần đầu tiên tham dự giải đấu này. Uganda là đội đầu tiên góp mặt tại một giải đấu của FIFA.

Bolivia đã vượt qua vòng loại U-17 World Cup lần đầu tiên kể từ năm 1987 và bất kỳ giải đấu nào của FIFA lần đầu tiên kể từ Giải vô địch bóng đá thế giới 1994. Sau khi đăng cai tổ chức vào năm 2023, Indonesia đã vượt qua vòng loại U-17 World Cup và bất kỳ giải đấu nào của FIFA lần đầu tiên. Thụy Sĩ chỉ vượt qua vòng loại lần thứ hai, đánh dấu lần đầu tiên trở lại Giải vô địch bóng đá U-17 thế giới kể từ khi vô địch vào năm 2009.

Các đội vượt qua vòng loại ở mùa giải trước đó gồm Ecuador, Iran, Ba LanTây Ban Nha đều đã không vượt qua vòng loại năm 2025. Nigeria, đội giành nhiều chức vô địch nhất đã không vượt qua vòng loại trong lần thứ hai liên tiếp.

Giải đấu loại Đội Ngày vượt qua vòng loại Lần tham dự Thành tích tốt nhất
Tổng cộng Lần đầu Lần cuối Chuỗi
Chủ nhà  Qatar 14 tháng 3 năm 2024 8 1985 2005 1 Hạng tư (1991)
Cúp bóng đá U-17 châu Á 2025  Ả Rập Xê Út 6 tháng 4 năm 2025 4 1985 1989 1 Vô địch (1989)
 Uzbekistan 2011 2023 2 Tứ kết (2011, 2023)
 Indonesia 7 tháng 4 năm 2025 2 2023 2 Vòng bảng (2023)
 Nhật Bản 10 tháng 4 năm 2025 11 1993 2023 4 Tứ kết (1993, 2011)
 Hàn Quốc 8 1987 2023 3 Tứ kết (1987, 2009, 2019)
 UAE 4 1991 2013 1 Vòng 16 đội (2009)
 CHDCND Triều Tiên 11 tháng 4 năm 2025 6 2005 2017 1 Tứ kết (2005)
 Tajikistan 3 2007 2019 1 Vòng 16 đội (2007)
Cúp bóng đá U-17 châu Phi 2025  Burkina Faso 3 tháng 4 năm 2025 6 1999 2023 2 Hạng ba (2001)
 Mali 4 tháng 4 năm 2025 7 1997 2023 2 Á quân (2015)
 Maroc 6 tháng 4 năm 2025 3 2013 2023 2 Tứ kết (2023)
 Nam Phi 2 2015 1 Vòng bảng (2015)
 Zambia 1 Lần đầu
 Bờ Biển Ngà 7 tháng 4 năm 2025 5 1987 2013 1 Hạng ba (1987)
 Sénégal 3 2019 2023 3 Vòng 16 đội (2019, 2023)
 Tunisia 4 1993 2013 1 Vòng 16 đội (2007, 2013)
 Ai Cập 12 tháng 4 năm 2025 3 1987 1997 1 Tứ kết (1997)
 Uganda 1 Lần đầu
Vòng loại Giải vô địch bóng đá U-17 thế giới 2025 khu vực CONCACAF  El Salvador 15 tháng 2 năm 2025 1 Lần đầu
 Honduras 6 2007 2017 1 Tứ kết (2013)
 Panamá 4 2011 2023 2 Vòng 16 đội (2011)
 Hoa Kỳ 19 1985 2023 5 Hạng tư (1999)
 Canada 16 tháng 2 năm 2025 9 1987 2023 3 Vòng bảng (8 lần)
 Costa Rica 11 1985 2017 1 Tứ kết (4 lần)
 Haiti 3 2007 2019 1 Vòng bảng (2007, 2019)
 México 16 1985 2023 8 Vô địch (2005, 2011)
Giải vô địch bóng đá U-17 Nam Mỹ 2025  Brasil 5 tháng 4 năm 2025 19 1985 2023 15 Vô địch (1997, 1999, 2003, 2019)
 Chile 6 1993 2019 1 Hạng ba (1993)
 Colombia 7 1989 2017 1 Hạng tư (2003, 2009)
 Venezuela 3 2013 2023 2 Vòng 16 đội (2023)
 Argentina 8 tháng 4 năm 2025 16 1985 2023 3 Hạng ba (1991, 1995, 2003)
 Paraguay 6 1999 2019 1 Tứ kết (1999, 2019)
 Bolivia 11 tháng 4 năm 2025 3 1985 1987 1 Vòng bảng (1985, 1987)
Giải vô địch bóng đá U-16 châu Đại Dương 2024  Fiji 7 tháng 8 năm 2024 1 Lần đầu
 New Zealand 11 1997 2023 9 Vòng 16 đội (2009, 2011, 2015)
 Nouvelle-Calédonie 10 tháng 8 năm 2024 3 2017 2023 2 Vòng bảng (2017, 2023)
Vòng loại Giải vô địch bóng đá U-17 châu Âu 2025  Bỉ 22 tháng 3 năm 2025 3 2007 2015 1 Hạng ba (2015)
 Anh 6 2007 2023 2 Vô địch (2017)
 Áo 25 tháng 3 năm 2025 3 1997 2013 1 Vòng bảng (1997, 2013)
 Croatia 4 2001 2015 1 Tứ kết (2015)
 Séc 3 1993 2011 1 Tứ kết (1993)
 Pháp 9 1987 2023 5 Vô địch (2001)
 Đức 12 1985 2023 2 Vô địch (2023)
 Ý 9 1985 2019 1 Hạng tư (1987)
 Bồ Đào Nha 4 1989 2003 1 Hạng ba (1989)
 Cộng hòa Ireland 1 Lần đầu
 Thụy Sĩ 2 2009 1 Vô địch (2009)
  1. ^ Tại Giải vô địch bóng đá thế giới 1938, Indonesia (khi đó là Đông Ấn Hà Lan) đã tham dự thay thế Nhật Bản, đội đã xin rút lui. Đến năm 1979, U-20 Indonesia đã thi đấu tại Giải vô địch bóng đá trẻ thế giới với tư cách là đội tuyển thuộc châu Á thứ hai, thay thế ba đội vào bán kết Giải vô địch bóng đá trẻ châu Á 1978 đã xin rút lui.
  2. ^ Canada đã hoàn thành vòng bảng vào các năm 1987, 1989, 1993, 1995, 2011, 2013, 20192023.
  3. ^ Costa Rica đã vào tứ kết vào các năm 2001, 2003, 20052015
  4. ^ a b Bao gồm số lần tham dự của Tiệp Khắc hiện đã không còn tồn tại, vì FIFA xem cả Séc và Slovakia là đội tuyển kế nhiệm.
  5. ^ Bao gồm số lần tham dự của Tây Đức hiện đã không còn tồn tại.

Đội hình

Hạt giống

48 đội được chia thành 12 bảng, mỗi bảng 4 đội. Đội chủ nhà Qatar được xếp vào Nhóm 1 và đứng đầu Bảng A, trong khi các đội còn lại được xếp vào Nhóm dựa trên thành tích tại 5 mùa giải gần nhất (với các giải đấu gần đây được tính điểm cao hơn, sử dụng hệ thống xếp hạng dựa trên điểm số do FIFA quy định).

Nhóm Đội Liên đoàn 2013 2015 2017 2019 2023 Tổng điểm
Điểm
(20%)
Điểm
(40%)
Điểm
(60%)
Điểm
(80%)
Điểm
(100%)
1  Qatar (H) AFC Chủ nhà, tự động được phân vào Nhóm 1
 Brasil CONMEBOL 2.6 3.6 10.8 16.8 9 42.8
 Pháp UEFA DNQ 4 5.4 14.4 17 40.8
 Mali CAF DNQ 6.4 7.2 DNQ 15 28.6
 Đức UEFA DNQ 2.4 5.4 DNQ 17 24.8
 México CONCACAF 2.6 5.2 1.2 8.8 4 21.8
 Argentina CONMEBOL 2.6 0 DNQ 5.6 13 21.2
 Anh UEFA DNQ 0.8 11.4 DNQ 6 18.2
 Nhật Bản AFC 1.8 DNQ 3 5.6 6 16.4
 Paraguay CONMEBOL DNQ 1.2 5.4 8 DNQ 14.6
 Hoa Kỳ CONCACAF DNQ 0.4 5.4 0.8 6 12.6
 Sénégal CAF DNQ DNQ DNQ 4.8 7 11.8
2  Hàn Quốc AFC DNQ 2.8 DNQ 7.2 0 10
 Maroc CAF 1.4 DNQ DNQ DNQ 7 8.4
 Uzbekistan AFC 1.4 DNQ DNQ DNQ 7 8.4
 Ý UEFA 1.2 DNQ DNQ 7.2 DNQ 8.4
 Bỉ UEFA DNQ 5.2 DNQ DNQ DNQ 5.2
 New Zealand OFC 0 1.6 0.6 2.4 0 4.6
 Chile CONMEBOL DNQ 1.6 0.6 2.4 DNQ 4.6
 Venezuela CONMEBOL 0 DNQ DNQ DNQ 4 4
 Croatia UEFA 0.6 3.2 DNQ DNQ DNQ 3.8
 Colombia CONMEBOL DNQ DNQ 3.6 DNQ DNQ 3.6
 Honduras CONCACAF 1.4 0 1.8 DNQ DNQ 3.2
 Burkina Faso CAF DNQ DNQ DNQ DNQ 3 3
3  Costa Rica CONCACAF DNQ 2 0.6 DNQ DNQ 2.6
 Tajikistan AFC DNQ DNQ DNQ 2.4 DNQ 2.4
 Panamá CONCACAF 0 DNQ DNQ DNQ 2 2
 Indonesia AFC DNQ DNQ DNQ DNQ 2 2
 CHDCND Triều Tiên AFC DNQ 1.6 0 DNQ DNQ 1.6
 Bờ Biển Ngà CAF 1.4 DNQ DNQ DNQ DNQ 1.4
 Tunisia CAF 1.2 DNQ DNQ DNQ DNQ 1.2
 Nouvelle-Calédonie OFC DNQ DNQ 0.6 DNQ 0 0.6
 Canada CONCACAF 0.4 DNQ DNQ DNQ 0 0.4
 Nam Phi CAF DNQ 0.4 DNQ DNQ DNQ 0.4
 Áo UEFA 0.2 DNQ DNQ DNQ DNQ 0.2
 Haiti CONCACAF DNQ DNQ DNQ 0 DNQ 0
4  UAE AFC 0 DNQ DNQ DNQ DNQ 0
 Bồ Đào Nha UEFA DNQ DNQ DNQ DNQ DNQ 0
 Séc UEFA DNQ DNQ DNQ DNQ DNQ 0
 Cộng hòa Ireland UEFA DNQ DNQ DNQ DNQ DNQ 0
 Thụy Sĩ UEFA DNQ DNQ DNQ DNQ DNQ 0
 Zambia CAF DNQ DNQ DNQ DNQ DNQ 0
 Ai Cập CAF DNQ DNQ DNQ DNQ DNQ 0
 Uganda CAF DNQ DNQ DNQ DNQ DNQ 0
 Bolivia CONMEBOL DNQ DNQ DNQ DNQ DNQ 0
 Ả Rập Xê Út AFC DNQ DNQ DNQ DNQ DNQ 0
 El Salvador CONCACAF DNQ DNQ DNQ DNQ DNQ 0
 Fiji OFC DNQ DNQ DNQ DNQ DNQ 0

Bốc thăm

Lễ bốc thăm diễn ra vào ngày 25 tháng 5 năm 2025 tại Doha, Qatar. Lễ bốc thăm bắt đầu với các đội từ nhóm 1 được bốc thăm trước và được xếp vào vị trí đầu bảng (chủ nhà Qatar được xếp vào A1). Sau đó, lễ bốc thăm tiếp tục với các đội từ nhóm 2, tiếp theo là nhóm 3 và nhóm 4, mỗi đội được bốc thăm vào một vị trí trong bảng của đội đó. Mỗi bảng đấu không được phép có nhiều hơn một đội đến từ cùng một liên đoàn.

Trọng tài

Vào ngày 21 tháng 8 năm 2025, FIFA đã xác nhận 81 trọng tài từ 35 liên đoàn thành viên sẽ được lựa chọn để điều hành cho giải đấu. Trong số này có 27 trọng tài chính và 54 trợ lý trọng tài. Video hỗ trợ đã được sử dụng cho giải đấu.

Liên đoàn Trọng tài Trợ lý trọng tài
AFC Ả Rập Xê Út Faisal Al-Balawi Ả Rập Xê Út Faisal Al-Qahtani
Ả Rập Xê Út Ibrahim Al-Dakhil
Qatar Mohammed Al-Shammari Qatar Khaled Khalaf
Qatar Faisal Al-Shammari
Hàn Quốc Choi Hyun-jai Hàn Quốc Bang Gi-yeol
Hàn Quốc Cheon Jin-hee
Nhật Bản Hiroki Kasahara Nhật Bản Takeshi Asada
Nhật Bản Satoshi Michiyama
Uzbekistan Rustam Lutfullin Uzbekistan Sanjar Shayusupov
Uzbekistan Akmal Giyosov
CAF Cộng hòa Nam Phi Jelly Chavani Eritrea Sirak Samuel Mengis
Tanzania Hamdani Ally
Maroc Hamza El Fariq Maroc Hamza Naciri
Tunisia Ahmed Dhouioui
Gabon Tanguy Mebiame Bénin Salim Alao
Gabon Amos Abeigne Ndong
Cameroon Abdou Mefire Djibouti Eleyeh Robleh Dirir
Liberia Joel Doe
CONCACAF Cộng hòa Dominica Adonis Carrasco Cộng hòa Dominica José Bare Milano
Cộng hòa Dominica Lendy Taveras
Canada Filip Dujic Canada Stefan Tanaka-Freundt
Canada Gerard-Kader Lebuis
Costa Rica Steven Madrigal Costa Rica Jeriel Valverde
Costa Rica Luis Granados
Trinidad và Tobago Kwinsi Williams Trinidad và Tobago Ainsley Rochard
Trinidad và Tobago Kirt Charles
CONMEBOL Venezuela Yender Herrera Venezuela Antoni García
Venezuela Erizon Nieto
Bolivia Ivo Méndez Bolivia Jesús Antelo
Bolivia William Medina
Paraguay Derlis López Paraguay Roberto Cañete
Paraguay Eduardo Britos
Brasil Paulo Zanovelli Brasil Nailton Sousa
Brasil Luanderson Lima
Perú Roberto Pérez Perú Leonar Soto
Perú José Castillo
Chile Fernando Véjar Chile Juan Serrano
Chile Carlos Poblete
OFC Quần đảo Solomon Ben Aukwai Samoa Malaetala Salanoa
New Zealand Garet Sheehan
UEFA România Marian Barbu România Mircea Grigoriu
România George Neacsu
Ý Andrea Colombo Ý Giorgio Peretti
Ý Giuseppe Perrotti
Ukraina Oleksii Derevinskyi Ukraina Oleksii Myronov
Ukraina Viktor Mathias
Hy Lạp Vasileios Fotias Hy Lạp Andreas Meintanas
Hy Lạp Michail Papadakis
Na Uy Rohit Saggi Na Uy Anders Dale
Na Uy Jorgen Valstadsve
Hà Lan Sander van der Eijk Hà Lan Rens Bluemink
Hà Lan Stefan de Groot
Bỉ Jasper Vergoote Bỉ Michele Seeldraeyers
Bỉ Martijn Tiesters

Vòng bảng

Các tiêu chí vòng bảng

Bảng A

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Ý 3 3 0 0 8 1 +7 9 Vòng đấu loại trực tiếp
2  Nam Phi 3 1 1 1 5 5 0 4
3  Qatar (H) 3 0 2 1 1 2 −1 2
4  Bolivia 3 0 1 2 1 7 −6 1
Nguồn: FIFA
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng bảng
(H) Chủ nhà
Nam Phi 3–1 Bolivia
Chi tiết Maraude  72' (ph.đ.)
Qatar 0–1 Ý
Chi tiết Inacio  19'
Trọng tài: Paulo Zanovelli (Brasil)

Bolivia 0–4 Ý
Chi tiết
Trọng tài: Choi Hyun-jai (Hàn Quốc)
Qatar 1–1 Nam Phi
Mohamed  3' Chi tiết Witbooi  16'
Trọng tài: Fernando Véjar (Chile)

Bolivia 0–0 Qatar
Chi tiết
Trọng tài: Rohit Saggi (Na Uy)
Ý 3–1 Nam Phi
Chi tiết Els  32'

Bảng B

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Nhật Bản 3 2 1 0 4 1 +3 7 Vòng đấu loại trực tiếp
2  Bồ Đào Nha 3 2 0 1 13 3 +10 6
3  Maroc 3 1 0 2 16 8 +8 3
4  Nouvelle-Calédonie 3 0 1 2 1 22 −21 1
Nguồn: FIFA
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng bảng
Nhật Bản 2–0 Maroc
Chi tiết
Trọng tài: Andrea Colombo (Ý)
Nouvelle-Calédonie 1–6 Bồ Đào Nha
Wamowe  11' (ph.đ.) Chi tiết
Trọng tài: Jelly Chavani (Nam Phi)

Bồ Đào Nha 6–0 Maroc
Chi tiết
Trọng tài: Roberto Pérez (Perú)
Nhật Bản 0–0 Nouvelle-Calédonie
Chi tiết

Bồ Đào Nha 1–2 Nhật Bản
Zeega  80' Chi tiết
Trọng tài: Fernando Véjar (Chile)
Maroc 16–0 Nouvelle-Calédonie
Chi tiết
Trọng tài: Choi Hyun-jai (Hàn Quốc)

Bảng C

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Sénégal 3 2 1 0 6 0 +6 7 Vòng đấu loại trực tiếp
2  Croatia 3 2 1 0 6 1 +5 7
3  Costa Rica 3 0 1 2 2 5 −3 1
4  UAE 3 0 1 2 1 9 −8 1
Nguồn: FIFA
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng bảng
Costa Rica 1–1 UAE
Bennette  62' Chi tiết Adel  59'
Trọng tài: Marian Barbu (România)
Sénégal 0–0 Croatia
Chi tiết
Trọng tài: Fernando Véjar (Chile)

UAE 0–3 Croatia
Chi tiết
Trọng tài: Ivo Méndez (Bolivia)
Sénégal 1–0 Costa Rica
Camara  8' Chi tiết

UAE 0–5 Sénégal
Chi tiết
Trọng tài: Roberto Pérez (Perú)
Croatia 3–1 Costa Rica
Chi tiết Cordero  58'
Trọng tài: Jelly Chavani (Nam Phi)

Bảng D

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Argentina 3 3 0 0 11 2 +9 9 Vòng đấu loại trực tiếp
2  Bỉ 3 2 0 1 11 3 +8 6
3  Tunisia 3 1 0 2 6 3 +3 3
4  Fiji 3 0 0 3 0 20 −20 0
Nguồn: FIFA
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng bảng
Argentina 3–2 Bỉ
Chi tiết
Trọng tài: Rustam Lutfullin (Uzbekistan)
Tunisia 6–0 Fiji
Chi tiết
Trọng tài: Ivo Méndez (Bolivia)

Argentina 1–0 Tunisia
Jainikoski  67' Chi tiết
Trọng tài: Andrea Colombo (Ý)
Fiji 0–7 Bỉ
Chi tiết
Trọng tài: Jelly Chavani (Nam Phi)

Fiji 0–7 Argentina
Chi tiết
Bỉ 2–0 Tunisia
Chi tiết
Trọng tài: Ivo Méndez (Bolivia)

Bảng E

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Venezuela 3 2 1 0 8 3 +5 7 Vòng đấu loại trực tiếp
2  Anh 3 2 0 1 11 4 +7 6
3  Ai Cập 3 1 1 1 5 5 0 4
4  Haiti 3 0 0 3 4 16 −12 0
Nguồn: FIFA
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng bảng
Haiti 1–4 Ai Cập
Pierre  20' Chi tiết
Trọng tài: Jasper Vergoote (Bỉ)
Anh 0–3 Venezuela
Chi tiết

Anh 8–1 Haiti
Chi tiết Celestin  17'
Trọng tài: Mohammed Al-Shammari (Qatar)
Ai Cập 1–1 Venezuela
Abdelkarim  54' Chi tiết Maitán  18'
Trọng tài: Rustam Lutfullin (Uzbekistan)

Ai Cập 0–3 Anh
Chi tiết
Trọng tài: Paulo Zanovelli (Brasil)
Venezuela 4–2 Haiti
Chi tiết
Trọng tài: Faisal Al-Balawi (Ả Rập Xê Út)

Bảng F

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Thụy Sĩ 3 2 1 0 7 2 +5 7 Vòng đấu loại trực tiếp
2  Hàn Quốc 3 2 1 0 5 2 +3 7
3  México 3 1 0 2 3 5 −2 3
4  Bờ Biển Ngà 3 0 0 3 2 8 −6 0
Nguồn: FIFA
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng bảng
Bờ Biển Ngà 1–4 Thụy Sĩ
Yao  81' Chi tiết
Trọng tài: Mohammed Al-Shammari (Qatar)
México 1–2 Hàn Quốc
De Nigris  44' Chi tiết
Trọng tài: Abdou Mefire (Cameroon)

México 1–0 Bờ Biển Ngà
Olvera  74' Chi tiết
Trọng tài: Faisal Al-Balawi (Ả Rập Xê Út)
Thụy Sĩ 0–0 Hàn Quốc
Chi tiết

Thụy Sĩ 3–1 México
Chi tiết De Nigris  57'
Trọng tài: Hamza El Fariq (Maroc)
Hàn Quốc 3–1 Bờ Biển Ngà
Chi tiết Touré  35'
Trọng tài: Derlis López (Paraguay)

Bảng G

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Đức 3 1 2 0 9 2 +7 5 Vòng đấu loại trực tiếp
2  Colombia 3 1 2 0 3 1 +2 5
3  CHDCND Triều Tiên 3 1 1 1 6 3 +3 4
4  El Salvador 3 0 1 2 0 12 −12 1
Nguồn: FIFA
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng bảng
Đức 1–1 Colombia
Langsteiner  1' Chi tiết Cataño  57'
Trọng tài: Hamza El Fariq (Maroc)
CHDCND Triều Tiên 5–0 El Salvador
Chi tiết
Trọng tài: Tanguy Mebiame (Gabon)

El Salvador 0–0 Colombia
Chi tiết
Trọng tài: Marian Barbu (România)
Đức 1–1 CHDCND Triều Tiên
Mike  62' Chi tiết Han Il-bok  81'
Trọng tài: Paulo Zanovelli (Brasil)

El Salvador 0–7 Đức
Chi tiết
Trọng tài: Mohammed Al-Shammari (Qatar)
Colombia 2–0 CHDCND Triều Tiên
Chi tiết
Trọng tài: Andrea Colombo (Ý)

Bảng H

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Brasil 3 2 1 0 12 1 +11 7 Vòng đấu loại trực tiếp
2  Zambia 3 2 1 0 9 4 +5 7
3  Indonesia 3 1 0 2 3 8 −5 3
4  Honduras 3 0 0 3 3 14 −11 0
Nguồn: FIFA
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng bảng
Brasil 7–0 Honduras
Chi tiết
Trọng tài: Faisal Al-Balawi (Ả Rập Xê Út)
Indonesia 1–3 Zambia
Gholy  12' Chi tiết

Brasil 4–0 Indonesia
Chi tiết
Trọng tài: Hamza El Fariq (Maroc)
Zambia 5–2 Honduras
Chi tiết
Trọng tài: Jasper Vergoote (Bỉ)

Zambia 1–1 Brasil
Kalimina  26' Chi tiết Dell  81'
Honduras 1–2 Indonesia
Suazo  54' (ph.đ.) Chi tiết
Trọng tài: Marian Barbu (România)

Bảng I

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Hoa Kỳ 3 3 0 0 4 1 +3 9 Vòng đấu loại trực tiếp
2  Burkina Faso 3 2 0 1 4 2 +2 6
3  Séc 3 1 0 2 7 4 +3 3
4  Tajikistan 3 0 0 3 2 10 −8 0
Nguồn: FIFA
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng bảng
Tajikistan 1–6 Séc
Nazriev  65' Chi tiết
Hoa Kỳ 1–0 Burkina Faso
Sullivan  79' Chi tiết
Trọng tài: Sander van der Eijk (Hà Lan)

Séc 1–2 Burkina Faso
Škrkoň  30' Chi tiết
Hoa Kỳ 2–1 Tajikistan
Chi tiết Nazriev  3'
Trọng tài: Tanguy Mebiame (Gabon)

Séc 0–1 Hoa Kỳ
Chi tiết Albert  78'
Trọng tài: Yender Herrera (Venezuela)
Burkina Faso 2–0 Tajikistan
Chi tiết
Trọng tài: Jasper Vergoote (Bỉ)

Bảng J

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Cộng hòa Ireland 3 2 1 0 6 2 +4 7 Vòng đấu loại trực tiếp
2  Uzbekistan 3 2 0 1 9 4 +5 6
3  Paraguay 3 1 1 1 3 3 0 4
4  Panamá 3 0 0 3 3 12 −9 0
Nguồn: FIFA
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng bảng
Panamá 1–4 Cộng hòa Ireland
Richards  89' Chi tiết
Trọng tài: Yender Herrera (Venezuela)
Paraguay 1–2 Uzbekistan
Ledesma  89' (ph.đ.) Chi tiết Abdumuminov  25'45+2'
Trọng tài: Rohit Saggi (Na Uy)

Paraguay 2–1 Panamá
Chi tiết Sanabria  90+4' (l.n.)
Trọng tài: Vasileios Fotias (Hy Lạp)
Cộng hòa Ireland 2–1 Uzbekistan
Chi tiết Shukurullaev  20'
Trọng tài: Abdou Mefire (Cameroon)

Cộng hòa Ireland 0–0 Paraguay
Chi tiết
Uzbekistan 6–1 Panamá
Chi tiết Pacheco  90+10'
Trọng tài: Oleksii Derevinskyi (Ukraina)

Bảng K

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Pháp 3 1 1 1 2 1 +1 4 Vòng đấu loại trực tiếp
2  Canada 3 1 1 1 3 3 0 4
3  Uganda 3 1 1 1 3 3 0 4
4  Chile 3 1 1 1 3 4 −1 4
Nguồn: FIFA
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng bảng
Pháp 2–0 Chile
Chi tiết
Trọng tài: Steven Madrigal (Costa Rica)
Canada 2–1 Uganda
Chi tiết Bogere  25'
Trọng tài: Oleksii Derevinskyi (Ukraina)

Uganda 1–1 Chile
Ssozi  90+3' Chi tiết Torres  45+3'
Trọng tài: Sander van der Eijk (Hà Lan)
Pháp 0–0 Canada
Chi tiết
Trọng tài: Yender Herrera (Venezuela)

Uganda 1–0 Pháp
Bogere  18' Chi tiết
Trọng tài: Rustam Lutfullin (Uzbekistan)
Chile 2–1 Canada
Chi tiết
Trọng tài: Vasileios Fotias (Hy Lạp)

Bảng L

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Áo 3 3 0 0 8 1 +7 9 Vòng đấu loại trực tiếp
2  Mali 3 2 0 1 5 3 +2 6
3  Ả Rập Xê Út 3 1 0 2 3 5 −2 3
4  New Zealand 3 0 0 3 3 10 −7 0
Nguồn: FIFA
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng bảng
Áo 1–0 Ả Rập Xê Út
Moser  55' (ph.đ.) Chi tiết
Trọng tài: Derlis López (Paraguay)
Mali 3–0 New Zealand
Chi tiết
Trọng tài: Vasileios Fotias (Hy Lạp)

Mali 0–3 Áo
Chi tiết
Trọng tài: Steven Madrigal (Costa Rica)
Ả Rập Xê Út 3–2 New Zealand
Chi tiết
Trọng tài: Oleksii Derevinskyi (Ukraina)

Ả Rập Xê Út 0–2 Mali
Chi tiết
Trọng tài: Sander van der Eijk (Hà Lan)
New Zealand 1–4 Áo
Britton  82' Chi tiết
Trọng tài: Tanguy Mebiame (Gabon)

Xếp hạng các đội xếp thứ ba

VT Bg Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1 G  CHDCND Triều Tiên 3 1 1 1 6 3 +3 4 Vòng đấu loại trực tiếp
2 E  Ai Cập 3 1 1 1 5 5 0 4
3 K  Uganda 3 1 1 1 3 3 0 4
4 J  Paraguay 3 1 1 1 3 3 0 4
5 B  Maroc 3 1 0 2 16 8 +8 3
6 I  Séc 3 1 0 2 7 4 +3 3
7 D  Tunisia 3 1 0 2 6 3 +3 3
8 F  México 3 1 0 2 3 5 −2 3
9 L  Ả Rập Xê Út 3 1 0 2 3 5 −2 3
10 H  Indonesia 3 1 0 2 3 8 −5 3
11 A  Qatar 3 0 2 1 1 2 −1 2
12 C  Costa Rica 3 0 1 2 2 5 −3 1
Nguồn: FIFA
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí xếp hạng
Ghi chú:
  1. ^ a b Hòa về điểm kỷ luật (–5). Xếp hạng được xác định bằng bốc thăm.
  2. ^ a b Điểm kỷ luật: México –7, Ả Rập Xê Út –13.

Vòng đấu loại trực tiếp

Ở vòng đấu loại trực tiếp, nếu một trận đấu có tỷ số hòa khi kết thúc thời gian thi đấu chính thức, thì trận đấu sẽ được giải quyết bằng loạt sút luân lưu, không có hiệp phụ.

Xác định các cặp đấu

Bảng đấu được quyết định bằng cách xếp hạng dựa trên thứ hạng của tất cả các đội trong vòng bảng. Các đội cùng bảng không được gặp nhau ở vòng 32 đội.

Xếp hạng các đội vượt qua vòng bảng

Các đội được xếp hạt giống dựa trên thành tích ở vòng bảng.

Các đội nhất bảng
VT Bg Đội ST T H B BT BB HS Đ
1 D  Argentina 3 3 0 0 11 2 +9 9
2 L  Áo 3 3 0 0 8 1 +7 9
3 A  Ý 3 3 0 0 8 1 +7 9
4 I  Hoa Kỳ 3 3 0 0 4 1 +3 9
5 H  Brasil 3 2 1 0 12 1 +11 7
6 C  Sénégal 3 2 1 0 6 0 +6 7
7 E  Venezuela 3 2 1 0 8 3 +5 7
8 F  Thụy Sĩ 3 2 1 0 7 2 +5 7
9 J  Cộng hòa Ireland 3 2 1 0 6 2 +4 7
10 B  Nhật Bản 3 2 1 0 4 1 +3 7
11 G  Đức 3 1 2 0 9 2 +7 5
12 K  Pháp 3 1 1 1 2 1 +1 4
Nguồn: FIFA
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí xếp hạng
Ghi chú:
  1. ^ a b Điểm kỷ luật: Áo –5, Ý –6.
Các đội nhì bảng
VT Bg Đội ST T H B BT BB HS Đ
1 H  Zambia 3 2 1 0 9 4 +5 7
2 C  Croatia 3 2 1 0 6 1 +5 7
3 F  Hàn Quốc 3 2 1 0 5 2 +3 7
4 B  Bồ Đào Nha 3 2 0 1 13 3 +10 6
5 D  Bỉ 3 2 0 1 11 3 +8 6
6 E  Anh 3 2 0 1 11 4 +7 6
7 J  Uzbekistan 3 2 0 1 9 4 +5 6
8 L  Mali 3 2 0 1 5 3 +2 6
9 I  Burkina Faso 3 2 0 1 4 2 +2 6
10 G  Colombia 3 1 2 0 3 1 +2 5
11 A  Nam Phi 3 1 1 1 5 5 0 4
12 K  Canada 3 1 1 1 3 3 0 4
Nguồn: FIFA
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí xếp hạng
Các đội ba bảng
VT Bg Đội ST T H B BT BB HS Đ
1 G  CHDCND Triều Tiên 3 1 1 1 6 3 +3 4
2 E  Ai Cập 3 1 1 1 5 5 0 4
3 K  Uganda 3 1 1 1 3 3 0 4
4 J  Paraguay 3 1 1 1 3 3 0 4
5 B  Maroc 3 1 0 2 16 8 +8 3
6 I  Séc 3 1 0 2 7 4 +3 3
7 D  Tunisia 3 1 0 2 6 3 +3 3
8 F  México 3 1 0 2 3 5 −2 3
Nguồn: FIFA
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí xếp hạng
Ghi chú:
  1. ^ a b Hòa về điểm kỷ luật (–5). Xếp hạng được xác định bằng bốc thăm.

Các cặp đấu vòng đấu loại trực tiếp

Các cặp đấu vòng 32 đội đã được xác định trước dựa trên thứ hạng thành tích của các đội nhất bảng, nhì bảng và ba bảng từ vòng bảng. Đội nhất bảng xếp thứ 1 sẽ đối đầu với đội ba bảng xếp thứ 8, đội nhất bảng xếp thứ 2 sẽ đối đầu với đội ba bảng xếp thứ 7, v.v. Tuy nhiên, các đội cùng bảng không được phép gặp nhau ở vòng 32 đội. Do đó, nếu các đội này phải đối đầu với nhau dựa trên thứ hạng (có thể áp dụng cho các trận đấu từ 73 đến 84), đội nhất bảng sẽ phải đối đầu với đội xếp hạng cao hơn tiếp theo.

Dựa trên bảng xếp hạng của các đội nhất bảng, nhì bảng và xếp thứ ba bảng, FIFA đã xác nhận các cặp đấu vòng 32 đội như sau:

Các cặp đấu vòng 32 đội
Trận Đội 1 v Đội 2
73 Nhất bảng xếp thứ 1 Argentina  v  México Ba bảng xếp thứ 8
74 Nhất bảng xếp thứ 2 Áo  v  Tunisia Ba bảng xếp thứ 7
75 Nhất bảng xếp thứ 3 Ý  v  Séc Ba bảng xếp thứ 6
76 Nhất bảng xếp thứ 4 Hoa Kỳ  v  Maroc Ba bảng xếp thứ 5
77 Nhất bảng xếp thứ 5 Brasil  v  Paraguay Ba bảng xếp thứ 4
78 Nhất bảng xếp thứ 6 Sénégal  v  Uganda Ba bảng xếp thứ 3
79 Nhất bảng xếp thứ 7 Venezuela  v  CHDCND Triều Tiên Ba bảng xếp thứ 1
80 Nhất bảng xếp thứ 8 Thụy Sĩ  v  Ai Cập Ba bảng xếp thứ 2
81 Nhất bảng xếp hạng 9 Cộng hòa Ireland  v  Canada Nhì bảng xếp thứ 12
82 Nhất bảng xếp thứ 10 Nhật Bản  v  Nam Phi Nhì bảng xếp thứ 11
83 Đội nhất bảng xếp thứ 11 Đức  v  Burkina Faso Nhì bảng xếp thứ 9
84 Nhất bảng xếp thứ 12 Pháp  v  Colombia Nhì bảng xếp thứ 10
85 Nhì bảng xếp thứ 1 Zambia  v  Mali Nhì bảng xếp thứ 8
86 Nhì bảng xếp thứ 2 Croatia  v  Uzbekistan Nhì bảng xếp thứ 7
87 Nhì bảng xếp thứ 3 Hàn Quốc  v  Anh Nhì bảng xếp thứ 6
88 Nhì bảng xếp thứ 4 Bồ Đào Nha  v  Bỉ Nhì bảng xếp thứ 5
  1. ^ a b Trong khi đội nhất bảng xếp thứ 7 là Venezuela dự kiến ​​sẽ đấu với đội ba bảng xếp thứ 2 là Ai Cập, thì cả hai đội đều nằm ở Bảng E. Do đó, Venezuela phải đấu với đội ba bảng xếp thứ 1 (Triều Tiên), trong khi đội nhất bảng xếp thứ 8 là (Thụy Sĩ) sẽ đấu với Ai Cập.
  2. ^ a b Trong khi đội nhất bảng xếp thứ 11 là Đức dự kiến ​​sẽ đấu với đội nhì bảng xếp thứ 10 là Colombia, thì cả hai đội đều nằm ở Bảng G. Do đó, Đức sẽ đấu với đội nhì bảng xếp thứ 9 (Burkina Faso), trong khi đội nhất bảng xếp thứ 12 (Pháp) sẽ đấu với Colombia.

Sơ đồ

 
Vòng 32 độiVòng 16 độiTứ kếtBán kếtChung kết
 
                  
 
14 tháng 11 – Aspire Zone (2)
 
 
 Argentina2 (4)
 
18 tháng 11 – Aspire Zone (3)
 
 México (p)2 (5)
 
 México0
 
14 tháng 11 – Aspire Zone (3)
 
 Bồ Đào Nha5
 
 Bồ Đào Nha2
 
21 tháng 11 – Aspire Zone (2)
 
 Bỉ1
 
 Bồ Đào Nha2
 
14 tháng 11 – Aspire Zone (5)
 
 Thụy Sĩ0
 
 Thụy Sĩ3
 
18 tháng 11 – Aspire Zone (1)
 
 Ai Cập1
 
 Thụy Sĩ3
 
14 tháng 11 – Aspire Zone (4)
 
 Cộng hòa Ireland1
 
 Cộng hòa Ireland (p)1 (9)
 
24 tháng 11 – Aspire Zone (7)
 
 Canada1 (8)
 
 Bồ Đào Nha (p)0 (6)
 
14 tháng 11 – Aspire Zone (7)
 
 Brasil0 (5)
 
 Hoa Kỳ1 (3)
 
18 tháng 11 – Aspire Zone (7)
 
 Maroc (p)1 (4)
 
 Maroc3
 
14 tháng 11 – Aspire Zone (8)
 
 Mali2
 
 Zambia1
 
21 tháng 11 – Aspire Zone (7)
 
 Mali3
 
 Maroc1
 
14 tháng 11 – Aspire Zone (9)
 
 Brasil2
 
 Brasil (p)0 (5)
 
18 tháng 11 – Aspire Zone (2)
 
 Paraguay0 (4)
 
 Brasil (p)1 (4)
 
14 tháng 11 – Aspire Zone (1)
 
 Pháp1 (3)
 
 Pháp2
 
27 tháng 11 – Khalifa
 
 Colombia0
 
 Bồ Đào Nha1
 
15 tháng 11 – Aspire Zone (5)
 
 Áo0
 
 Áo2
 
18 tháng 11 – Aspire Zone (9)
 
 Tunisia0
 
 Áo4
 
15 tháng 11 – Aspire Zone (8)
 
 Anh0
 
 Hàn Quốc0
 
21 tháng 11 – Aspire Zone (3)
 
 Anh2
 
 Áo1
 
15 tháng 11 – Aspire Zone (4)
 
 Nhật Bản0
 
 Venezuela1
 
18 tháng 11 – Aspire Zone (4)
 
 CHDCND Triều Tiên2
 
 CHDCND Triều Tiên1 (4)
 
15 tháng 11 – Aspire Zone (3)
 
 Nhật Bản (p)1 (5)
 
 Nhật Bản3
 
24 tháng 11 – Aspire Zone (5)
 
 Nam Phi0
 
 Áo2
 
15 tháng 11 – Aspire Zone (1)
 
 Ý0 Tranh hạng ba
 
 Ý2
 
18 tháng 11 – Aspire Zone (8)27 tháng 11 – Aspire Zone (7)
 
 Séc0
 
 Ý3 Brasil0 (2)
 
15 tháng 11 – Aspire Zone (9)
 
 Uzbekistan2  Ý (p)0 (4)
 
 Croatia1 (3)
 
21 tháng 11 – Aspire Zone (5)
 
 Uzbekistan (p)1 (4)
 
 Ý1
 
15 tháng 11 – Aspire Zone (7)
 
 Burkina Faso0
 
 Sénégal0
 
18 tháng 11 – Aspire Zone (5)
 
 Uganda1
 
 Uganda1 (3)
 
15 tháng 11 – Aspire Zone (2)
 
 Burkina Faso (p)1 (5)
 
 Đức0
 
 
 Burkina Faso1
 

Vòng 32 đội

Zambia 1–3 Mali
Simute  63' Chi tiết
Trọng tài: Yender Herrera (Venezuela)

Bồ Đào Nha 2–1 Bỉ
Anísio  38'45+1' Chi tiết Fernandez  45+5'
Trọng tài: Marian Barbu (România)

Thụy Sĩ 3–1 Ai Cập
Chi tiết Anas Roshdy  90+1'
Trọng tài: Derlis López (Paraguay)

Pháp 2–0 Colombia
Chi tiết





Sénégal 0–1 Uganda
Chi tiết Walusimbi  15'
Trọng tài: Paulo Zanovelli (Brasil)

Hàn Quốc 0–2 Anh
Chi tiết
Trọng tài: Abdou Mefire (Cameroon)

Ý 2–0 Séc
Chi tiết
Trọng tài: Sander van der Eijk (Hà Lan)

Nhật Bản 3–0 Nam Phi
Chi tiết
Trọng tài: Steven Madrigal (Costa Rica)

Đức 0–1 Burkina Faso
Chi tiết Zongo  5'
Trọng tài: Choi Hyun-jai (Hàn Quốc)

Venezuela 1–2 CHDCND Triều Tiên
Uribe  62' Chi tiết Kim Yu-jin  13'31' (ph.đ.)
Trọng tài: Rohit Saggi (Na Uy)

Áo 2–0 Tunisia
Chi tiết

Vòng 16 đội

Ý 3–2 Uzbekistan
Chi tiết


México 0–5 Bồ Đào Nha
Chi tiết
Trọng tài: Fernando Véjar (Chile)


Thụy Sĩ 3–1 Cộng hòa Ireland
Chi tiết Leonard  82'
Trọng tài: Mohammed Al-Shammari (Qatar)


Áo 4–0 Anh
Chi tiết
Trọng tài: Faisal Al-Balawi (Ả Rập Xê Út)

Maroc 3–2 Mali
Chi tiết
Trọng tài: Vasileios Fotias (Hy Lạp)

Tứ kết

Áo 1–0 Nhật Bản
Moser  49' Chi tiết
Trọng tài: Paulo Zanovelli (Brasil)

Ý 1–0 Burkina Faso
Campaniello  82' Chi tiết
Trọng tài: Roberto Pérez (Perú)

Bồ Đào Nha 2–0 Thụy Sĩ
Chi tiết
Trọng tài: Choi Hyun-jai (Hàn Quốc)

Maroc 1–2 Brasil
Baha  45+4' (ph.đ.) Chi tiết Dell  16'90+5'
Trọng tài: Andrea Colombo (Ý)

Bán kết

Áo 2–0 Ý
Moser  57'90+3' Chi tiết
Trọng tài: Fernando Véjar (Chile)

Tranh hạng ba

Chung kết

Bồ Đào Nha 1–0 Áo
Anísio  32' Chi tiết

Giải thưởng

Các giải thưởng sau đây đã được trao vào cuối giải đấu. Tất cả đều được tài trợ bởi Adidas, ngoại trừ Giải phong cách của FIFA.

Quả bóng vàng Quả bóng bạc Quả bóng đồng
Bồ Đào Nha Mateus Mide Áo Johannes Moser Bồ Đào Nha Mauro Furtado
Chiếc giày vàng Chiếc giày bạc Chiếc giày đồng
Áo Johannes Moser
(8 bàn thắng)
Bồ Đào Nha Anísio Cabral
(7 bàn thắng)
Brasil Dell
(5 bàn thắng)
Găng tay vàng
Bồ Đào Nha Romário Cunha
Giải phong cách FIFA
 Séc

Cầu thủ ghi bàn

Đã có 325 bàn thắng ghi được trong 104 trận đấu, trung bình 3.12 bàn thắng mỗi trận đấu.

8 bàn thắng

7 bàn thắng

5 bàn thắng

4 bàn thắng

3 bàn thắng

2 bàn thắng

1 bàn thắng

1 bàn phản lưới nhà

Tiếp thị

Biểu trưng

Biểu trưng chính thức được công bố vào ngày 12 tháng 5 năm 2025.

Bài hát chủ đề

Vào ngày 31 tháng 10 năm 2025, FIFA đã công bố bài hát chủ đề chính thức là "TMRW'S GOAT" (viết tắt của "Tomorrow's GOAT") do hai nghệ sĩ Nour (đến từ Ai Cập) và Yarden (đến từ Nigeria) thể hiện.

Linh vật

Vào ngày 30 tháng 10 năm 2025, linh vật chính thức của giải đấu là một con cú sa mạc mang tên "Boma" đã được ra mắt. Cái tên này có nghĩa là loài động vật trong tiếng Ả Rập. Tính cách của Boma là sự tri ân dành cho Bora Milutinović. Boma đại diện cho kinh nghiệm, trí tuệ và tầm nhìn hướng đến tương lai.

Xem thêm

Chú thích

  1. ^
    Có 8 sân bóng sẵn có cộng với Sân vận động Quốc tế Khalifa bên trong Khu liên hợp thể thao Aspire Zone, tổng cộng có 9 sân bóng cho giải đấu.

Tham khảo

Liên kết ngoài

Thống kê chỉ số

Số trận 0 (0)
Bàn thắng 0
Kiến tạo 0
Cú sút 0
Thẻ vàng 0
Thẻ đỏ 0