Mikhail Ladutko
Số áo #9Midfielder
Belarus
Câu lạc bộ hiện tại
Torpedo Zhodino
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
| Tập tin:TorpedoZhodinoLogo.png | |||
| Tên đầy đủ | ТАА «Футбольны клуб „Тарпеда-БелАЗ“» (TAA Futbol'ny klub Tarpyeda-BelAZ | ||
|---|---|---|---|
| Thành lập | 1961 | ||
| Sân | Sân vận động Torpedo, Zhodino, Belarus | ||
| Sức chứa | 6.524 | ||
| Người quản lý | Dmitry Lentsevich | ||
| Giải đấu | Giải bóng đá Ngoại hạng Belarus | ||
| 2025 | Giải bóng đá Ngoại hạng Belarus, thứ 6 trên 16 | ||
| Website | torpedo-belaz | ||
|
| |||
FC Torpedo-BelAZ Zhodino hoặc FK Tarpeda-BelAZ Zhodzina (tiếng Belarus: ФК Тарпеда-БелАЗ Жодзіна; tiếng Nga: Футбольный клуб Торпедо-БелАЗ Жодино, Futbolniy klub Torpedo-BelAZ Zhodino) là một câu lạc bộ bóng đá Belarus có trụ sở tại Zhodzina (Zhodino). Họ thi đấu tại Giải bóng đá Ngoại hạng Belarus, hạng đấu cao nhất của bóng đá Belarus. Sân nhà của họ là Sân vận động Torpedo.
Câu lạc bộ được tài trợ bởi nhà máy chế tạo máy của thành phố là BelAZ.
Lịch sử
- Tên gọi
- 1989: BelAZ Zhodino
- 1993: Torpedo Zhodino (Tarpeda Zhodzina)
- 2011: Torpedo-BelAZ Zhodino
Danh hiệu
- Cúp bóng đá Belarus
- Siêu cúp bóng đá Belarus
- Giải bóng đá vô địch CHXHCN Xô viết Byelorussia
- Vô địch: 1970, 1971, 1980, 1981
Đội hình hiện tại
Tính đến ngày 13 tháng 4 năm 2026
Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.
|
|
Cho mượn
Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.
|
|
Lịch sử giải vô địch và cúp
| Mùa giải | Hạng | Vị trí | Tr | T | H | B | Bàn thắng | Điểm | Cúp quốc nội | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1992 | Hạng 1 | 13 | 15 | 5 | 0 | 10 | 13–31 | 10 | Vòng 32 đội | |
| 1992–93 | Hạng 1 | 17 | 32 | 2 | 4 | 26 | 17–68 | 8 | Vòng 16 đội | Xuống hạng |
| 1993–94 | Hạng 2 | 8 | 28 | 8 | 10 | 10 | 24–29 | 26 | Vòng 16 đội | |
| 1994–95 | Hạng 2 | 10 | 30 | 11 | 6 | 13 | 37–35 | 28 | Vòng 32 đội | |
| 1995 | Hạng 2 | 11 | 14 | 3 | 6 | 5 | 13–15 | 15 | Vòng 32 đội | |
| 1996 | Hạng 2 | 7 | 24 | 8 | 9 | 7 | 24–20 | 33 | ||
| 1997 | Hạng 2 | 5 | 30 | 14 | 8 | 8 | 37–25 | 50 | Vòng 32 đội | |
| 1998 | Hạng 2 | 5 | 30 | 15 | 10 | 5 | 58–31 | 55 | Vòng 32 đội | |
| 1999 | Hạng 2 | 7 | 30 | 11 | 11 | 8 | 55–43 | 44 | Vòng 32 đội | |
| 2000 | Hạng 2 | 7 | 30 | 13 | 6 | 11 | 44–36 | 45 | Vòng 32 đội | |
| 2001 | Hạng 2 | 1 | 28 | 21 | 3 | 4 | 56–13 | 66 | Vòng 32 đội | Thăng hạng |
| 2002 | Hạng 1 | 5 | 26 | 13 | 4 | 9 | 38–27 | 43 | Vòng 32 đội | |
| 2003 | Hạng 1 | 6 | 30 | 13 | 10 | 7 | 44–25 | 49 | Vòng 16 đội | |
| 2004 | Hạng 1 | 4 | 30 | 19 | 2 | 9 | 57–28 | 59 | Vòng 16 đội | |
| 2005 | Hạng 1 | 4 | 26 | 14 | 5 | 7 | 40–25 | 47 | Vòng 32 đội | |
| 2006 | Hạng 1 | 11 | 26 | 7 | 9 | 10 | 21–27 | 30 | Vòng 16 đội | |
| 2007 | Hạng 1 | 4 | 26 | 11 | 10 | 5 | 28–21 | 43 | Tứ kết | |
| 2008 | Hạng 1 | 13 | 30 | 7 | 10 | 13 | 25–36 | 31 | Vòng 32 đội | |
| 2009 | Hạng 1 | 8 | 26 | 10 | 7 | 9 | 31–22 | 37 | Vòng 16 đội | |
| 2010 | Hạng 1 | 11 | 33 | 7 | 7 | 19 | 33–58 | 28 | Á quân | |
| 2 | 1 | 1 | 0 | 3–1 | 4 | Play-off trụ hạng1 | ||||
| 2011 | Hạng 1 | 6 | 33 | 9 | 14 | 10 | 37–41 | 41 | Vòng 32 đội | |
| 2012 | Hạng 1 | 11 | 30 | 5 | 9 | 16 | 17–39 | 24 | Vòng 32 đội | |
| 2 | 1 | 0 | 1 | 4–1 | 3 | Play-off trụ hạng2 | ||||
| 2013 | Hạng 1 | 5 | 32 | 12 | 6 | 14 | 33–38 | 42 | Bán kết | |
| 2014 | Hạng 1 | 4 | 32 | 13 | 11 | 8 | 38–30 | 50 | Vòng 16 đội | |
| 2015 | Hạng 1 | 7 | 26 | 10 | 6 | 10 | 31–29 | 36 | Vòng 32 đội | |
| 2016 | Hạng 1 | 5 | 30 | 13 | 9 | 8 | 47–33 | 48 | Vô địch | |
| 2017 | Hạng 1 | 5 | 30 | 14 | 9 | 7 | 43–26 | 51 | Vòng 16 đội | |
| 2018 | Hạng 1 | 5 | 30 | 16 | 7 | 7 | 36–18 | 55 | Vòng 16 đội | |
| 2019 | Hạng 1 | 6 | 30 | 13 | 7 | 11 | 41–36 | 45 | Tứ kết | |
| 2020 | Hạng 1 | 3 | 30 | 16 | 8 | 6 | 55–37 | 56 | Bán kết | |
| 2021 | Hạng 1 | 8 | 30 | 10 | 6 | 14 | 38–43 | 36 | Tứ kết | |
| 2022 | Hạng 1 | 8 | 30 | 11 | 10 | 9 | 35–32 | 43 | Vô địch | |
| 2023 | Hạng 1 | 3 | 28 | 12 | 13 | 3 | 33–18 | 49 |
- 1 Play-off tranh suất Premier League 2011 với đội á quân First League 2010 SKVICH Minsk.
- 2 Play-off tranh suất Premier League 2013 với đội á quân First League 2012 Gorodeya.
Torpedo Zhodino tại châu Âu
| Mùa giải | Giải đấu | Vòng | Câu lạc bộ | Sân nhà | Sân khách | Tổng tỉ số |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 2010–11 | UEFA Europa League | 1Q | 3–0 | 3–1 | 6–1 | |
| 2Q | 0–1 | 2–2 | 2–3 | |||
| 2015–16 | UEFA Europa League | 1Q | 0–0 | 0–2 | 0–2 | |
| 2016–17 | UEFA Europa League | 2Q | 1–0 | 2–1 | 3–1 | |
| 3Q | 0–0 | 0–3 | 0–3 | |||
| 2021–22 | UEFA Europa Conference League | 2Q | 0−5 | 1–4 | 1–9 | |
| 2023–24 | UEFA Europa Conference League | 2Q | 2–3 | 1−1 | 3–4 | |
| 2024–25 | UEFA Conference League | 1Q | 2–4 | 0−0 | 2–4 | |
| 2025–26 | UEFA Conference League | 1Q | 3–0 | 1–0 | 4–0 | |
| 2Q | 1−1 | 0−3 | 1−4 |
Huấn luyện viên
Yury Maleyew (15 tháng 7 năm 2004 – 14 tháng 7 năm 2006)
Uladzimir Zhuravel (tạm quyền) (1 tháng 7 năm 2006 – 4 tháng 11 năm 2006)
Oleg Kubarev (5 tháng 11 năm 2006 – 13 tháng 12 năm 2009)
Aleksandr Brazevich (11 tháng 1 năm 2010 – 14 tháng 7 năm 2010)
Aleksandr Lisovsky (tạm quyền) (15 tháng 7 năm 2010 – 25 tháng 7 năm 2010)
Sergei Gurenko (26 tháng 7 năm 2010 – 4 tháng 5 năm 2012)
Vadim Brazovsky (tạm quyền) (5 tháng 5 năm 2012 – 28 tháng 7 năm 2012)
Vadim Brazovsky (29 tháng 7 năm 2012 – 2 tháng 11 năm 2012)
Aleksandr Martyoshkin (tạm quyền) (3 tháng 11 năm 2012 – 7 tháng 11 năm 2012)
Igor Kriushenko (8 tháng 11 năm 2012–)