Quay lại
Patryk Klimala

Patryk Klimala

Số áo #32

Forward

Quốc tịch Flag Poland
Tuổi 28
Chiều cao 6' 0"
Cân nặng 168 lbs

Câu lạc bộ hiện tại

Logo

FC Seoul

Clubhouse

Thông tin chi tiết (Wikipedia)

Bảng 5 của Vòng loại Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu 2021 gồm sáu đội: Serbia, Ba Lan, Nga, Bulgaria, LatviaEstonia. Thành phần của chín bảng tại vòng bảng vòng loại được xác định bằng lễ bốc thăm tổ chức lúc 09:00 ngày 11 tháng 12 năm 2018 theo CET (UTC+1) tại trụ sở UEFA ở Nyon, Thụy Sĩ, với các đội được phân nhóm hạt giống theo thứ hạng hệ số.

Theo lịch ban đầu, bảng đấu được tổ chức theo thể thức vòng tròn hai lượt sân nhà và sân khách từ ngày 5 tháng 9 năm 2019 đến ngày 13 tháng 10 năm 2020. Theo thể thức ban đầu, các đội nhất bảng và đội nhì bảng có thành tích tốt nhất trong số chín bảng, không tính kết quả với đội xếp thứ sáu, sẽ trực tiếp giành quyền tham dự vòng chung kết; tám đội nhì bảng còn lại sẽ tiến vào vòng play-off.

Ngày 17 tháng 3 năm 2020, tất cả các trận đấu bị tạm hoãn do Đại dịch COVID-19. Ngày 17 tháng 6 năm 2020, UEFA thông báo vòng bảng vòng loại sẽ được kéo dài và kết thúc vào ngày 17 tháng 11 năm 2020, trong khi vòng play-off, ban đầu dự kiến diễn ra vào tháng 11 năm 2020, bị hủy bỏ. Thay vào đó, các đội nhất bảng và năm đội nhì bảng có thành tích tốt nhất trong số chín bảng, không tính kết quả với đội xếp thứ sáu, sẽ giành quyền tham dự vòng chung kết.

Bảng xếp hạng

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Nga 10 7 2 1 22 4 +18 23 Vòng chung kết 2–2 2–0 1–0 4–0 2−0
2  Ba Lan 10 6 2 2 19 8 +11 20 1–0 1–1 1–0 4–0 3–1
3  Bulgaria 10 5 3 2 14 5 +9 18 0–0 3−0 0–1 3–0 1–0
4  Serbia 10 3 3 4 12 9 +3 12 0–2 1–0 1–2 6−0 1–1
5  Estonia 10 1 2 7 3 34 −31 5 0–5 0–6 0–4 0–0 2–1
6  Latvia 10 0 4 6 7 17 −10 4 1–4 0–1 0–0 2–2 1–1
Nguồn: UEFA
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí xếp hạng

Các trận đấu

Thời gian thi đấu được tính theo CET/CEST, theo danh sách của UEFA; giờ địa phương khác với thời gian này được ghi trong ngoặc đơn.

Estonia 0–4 Bulgaria
Chi tiết
Khán giả: 207
Trọng tài: Milovan Milačić (Montenegro)
Latvia 0–1 Ba Lan
Chi tiết
Khán giả: 350
Trọng tài: Admir Šehović (Bosnia và Herzegovina)
Nga 1–0 Serbia
Chi tiết
Khán giả: 28,220
Trọng tài: Manfredas Lukjancukas (Litva)

Ba Lan 4–0 Estonia
Chi tiết
Khán giả: 6,358
Trọng tài: Rohit Saggi (Na Uy)
Serbia 1–1 Latvia
Chi tiết
Khán giả: 723
Trọng tài: Keith Kennedy (Bắc Ireland)
Bulgaria 0–0 Nga
Chi tiết
Khán giả: 1,800
Trọng tài: Urs Schnyder (Thụy Sĩ)

Nga 2–2 Ba Lan
Chi tiết
Khán giả: 16,028
Trọng tài: Pavel Orel (Cộng hòa Séc)
Bulgaria 0–1 Serbia
Chi tiết
Khán giả: 1,020
Trọng tài: Giorgi Kruashvili (Gruzia)
Estonia 2–1 Latvia
Chi tiết
Khán giả: 247
Trọng tài: Rauf Jabarov (Azerbaijan)

Latvia 0–0 Bulgaria
Chi tiết
Khán giả: 305
Trọng tài: Marcel Birsan (România)
Ba Lan 1–0 Serbia
Chi tiết
Khán giả: 3,628
Estonia 0–5 Nga
Chi tiết
Khán giả: 403
Trọng tài: Nikolas Neokleous (Síp)

Nga 2–0 Latvia
Chi tiết
Khán giả: 11,088
Trọng tài: Morten Krogh (Đan Mạch)
Bulgaria 3–0 Ba Lan
Chi tiết
Khán giả: 453
Trọng tài: Yaroslav Kozyk (Ukraina)
Serbia 6–0 Estonia
Chi tiết
Khán giả: 504
Trọng tài: Nathan Verboomen (Bỉ)

Serbia 0–2 Nga
Chi tiết

Latvia 2–2 Serbia
Chi tiết
Khán giả: 0
Trọng tài: Gai Leibovitz (Israel)
Estonia 0–6 Ba Lan
Chi tiết
Nga 2–0 Bulgaria
Chi tiết
Khán giả: 0
Trọng tài: Arda Kardeşler (Thổ Nhĩ Kỳ)

Latvia 1–1 Estonia
Chi tiết
Khán giả: 0
Trọng tài: Goga Kikacheishvili (Gruzia)
Ba Lan 1–0 Nga
Chi tiết
Khán giả: 0
Trọng tài: Kevin Clancy (Scotland)
Serbia 1–2 Bulgaria
Chi tiết
Khán giả: 0
Trọng tài: Espen Eskås (Na Uy)

Nga 4–0 Estonia
Chi tiết
Khán giả: 650
Trọng tài: Antonio Nobre (Bồ Đào Nha)
Bulgaria 1–0 Latvia
Chi tiết
Khán giả: 0
Trọng tài: Viktor Shimusik (Belarus)
Serbia 1–0 Ba Lan
Chi tiết
Khán giả: 0
Trọng tài: Bram Van Driessche (Bỉ)

Estonia 0–0 Serbia
Chi tiết
Khán giả: 0
Trọng tài: Paul McLaughlin (Cộng hòa Ireland)
Latvia 1–4 Nga
Chi tiết
Khán giả: 653
Trọng tài: Roomer Tarajev (Estonia)
Ba Lan 1–1 Bulgaria
Chi tiết
Khán giả: 1,894
Trọng tài: Allard Lindhout (Hà Lan)

Bulgaria 3–0 Estonia
Chi tiết
Khán giả: 0
Trọng tài: Walter Altmann (Áo)
Ba Lan 3–1 Latvia
Chi tiết
Khán giả: 0
Trọng tài: Dragan Petrovic (Bosnia và Herzegovina)

Cầu thủ ghi bàn

Đã có 77 bàn thắng ghi được trong 30 trận đấu, trung bình 2.57 bàn thắng mỗi trận đấu.

5 bàn thắng

4 bàn thắng

3 bàn thắng

2 bàn thắng

1 bàn thắng

1 bàn phản lưới nhà

Ghi chú

  1. ^ CEST (UTC+2) được áp dụng cho các ngày từ 31 tháng 3 đến 26 tháng 10 năm 2019 và từ 29 tháng 3 đến 24 tháng 10 năm 2020; CET (UTC+1) được áp dụng cho tất cả các ngày khác.
  2. ^ a b c d e f g h i j k Do Đại dịch COVID-19 tại châu Âu, tất cả các trận đấu dự kiến diễn ra trong tháng 9 năm 2020 đều được tổ chức không có khán giả.
  3. ^ Trận đấu giữa Estonia và Serbia được tổ chức tại Latvia do các hạn chế đi lại liên quan đến đại dịch COVID-19 giữa Estonia và Serbia.
  4. ^ a b Tất cả các trận đấu ban đầu dự kiến diễn ra vào tháng 3 năm 2020 đều bị hoãn do Đại dịch COVID-19 tại châu Âu. Sau đó, các trận đấu này được xếp lại để tổ chức vào tháng 11 năm 2020.

Tham khảo

Liên kết ngoài

Thống kê chỉ số

Số trận 0 (0)
Bàn thắng 0
Kiến tạo 0
Cú sút 0
Thẻ vàng 0
Thẻ đỏ 0