Scott Robertson
Số áo #20Midfielder
Scotland
Câu lạc bộ hiện tại
Notts County
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
|
Robertson trong màu áo đội tuyển Scotland vào năm 2026 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Andrew Henry Robertson | ||
| Ngày sinh | 11 tháng 3, 1994 | ||
| Nơi sinh | Glasgow, Scotland | ||
| Chiều cao | 1,78 m (5 ft 10 in) | ||
| Vị trí | Hậu vệ trái | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Tottenham Hotspur | ||
| Số áo | 3 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| –2009 | Celtic | ||
| 2009–2012 | Queen's Park | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2012–2013 | Queen's Park | 34 | (2) |
| 2013–2014 | Dundee United | 36 | (3) |
| 2014–2017 | Hull City | 99 | (3) |
| 2017–2026 | Liverpool | 276 | (11) |
| 2026– | Tottenham Hotspur | 0 | (0) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2013–2015 | U-21 Scotland | 4 | (0) |
| 2014– | Scotland | 97 | (4) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 24 tháng 5 năm 2026 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 24 tháng 6 năm 2026 | |||
Andrew Henry Robertson MBE (sinh ngày 11 tháng 3 năm 1994) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Scotland hiện đang thi đấu ở vị trí hậu vệ trái cho câu lạc bộ Tottenham Hotspur tại Premier League và là đội trưởng của đội tuyển bóng đá quốc gia Scotland. Anh nổi tiếng nhờ lối chơi giàu thể lực, tinh thần thi đấu cao, nhãn quan chiến thuật tốt và khả năng tạt bóng siêu hạng.
Anh bắt đầu sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp vào năm 17 tuổi thông qua việc trưởng thành từ lò đào tạo Celtic và Queen's Park. Chỉ một năm sau khi ra mắt, Robertson gia nhập Dundee United và thi đấu xuất sắc, sau đó anh gia nhập câu lạc bộ Hull City. Được Liverpool mua về với giá 8 triệu bảng, Robertson trở thành cầu thủ chủ chốt trong đội hình qua nhiều năm và cùng với các đồng đội giành chức vô địch UEFA Champions League 2018–19 và Premier League 2019–20.
Robertson có trận ra mắt màu áo đội tuyển quốc gia vào năm 2014, đến tháng 9 năm 2018, anh được chọn làm đội trưởng của đội tuyển. Kể từ đó, anh đại diện cho đất nước tham dự hai kỳ UEFA Euro (vào các năm 2020 và 2024) và FIFA World Cup 2026.
Đời tư và sự nghiệp
Robertson sinh ra ở Glasgow. Anh có dòng máu người Ireland gốc Scotland thông qua bà ngoại sinh ra ở Glenfarne.
Brian lớn lên ở điền trang Wyndford của Maryhill. Là một cầu thủ nghiệp dư kiên cường, biệt danh là "Pop" theo tên Pop Robson. Brian là bạn thời thơ ấu của các cầu thủ bóng đá Jim Duffy và Charlie Nicholas. Tuy nhiên, chấn thương cột sống đã khiến Brian phải đeo nẹp lưng, ngăn cản anh theo đuổi sự nghiệp thể thao. Sau này, Robertson nhận xét về Stephen khi còn là một cầu thủ bóng đá nghiệp dư: "Cậu ấy không di chuyển nhiều, là một tiền đạo khá thụ động nhưng ghi được rất nhiều bàn thắng."
Robertson theo học tại trường trung học St Ninian's ở Giffnock, East Renfrewshire. Từ năm 2006 đến năm 2012, anh ấy là đội trưởng đội bóng đá. Anh ấy cũng là đội trưởng đội trẻ của câu lạc bộ golf địa phương ở Glasgow.
Robertson từng chơi cho Trung tâm Bóng đá Giffnock, sau đó gia nhập đội trẻ của Celtic, đội bóng mà anh hâm mộ từ nhỏ. Trưởng bộ phận đào tạo trẻ của Celtic F.C., Chris McCart, sau đó đã cho anh ra đi. Năm 2009, khi mới 15 tuổi, người ta cho rằng cậu ấy còn quá nhỏ con. Điều đó xảy ra bất chấp việc John Gallagher, người từng huấn luyện Robertson ở các lứa tuổi dưới 14 và dưới 15, đã vận động để Robertson được nhận vào đội.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến ngày 24 tháng 5 năm 2026
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cúp quốc gia | Cúp liên đoàn | Châu Âu | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Queen's Park | 2012–13 | Scottish Third Division | 34 | 2 | 2 | 0 | 3 | 0 | — | 4 | 0 | 43 | 2 | |
| Dundee United | 2013–14 | Scottish Premiership | 36 | 3 | 5 | 2 | 3 | 0 | — | — | 44 | 5 | ||
| Hull City | 2014–15 | Premier League | 24 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | 24 | 0 | |
| 2015–16 | Championship | 42 | 2 | 2 | 0 | 5 | 1 | — | 3 | 1 | 52 | 4 | ||
| 2016–17 | Premier League | 33 | 1 | 2 | 0 | 4 | 0 | — | — | 39 | 1 | |||
| Tổng cộng | 99 | 3 | 4 | 0 | 9 | 1 | 0 | 0 | 3 | 1 | 115 | 5 | ||
| Liverpool | 2017–18 | Premier League | 22 | 1 | 1 | 0 | 1 | 0 | 6 | 0 | — | 30 | 1 | |
| 2018–19 | 36 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 12 | 0 | — | 48 | 0 | |||
| 2019–20 | 36 | 2 | 1 | 0 | 0 | 0 | 8 | 1 | 4 | 0 | 49 | 3 | ||
| 2020–21 | 38 | 1 | 1 | 0 | 0 | 0 | 10 | 0 | 1 | 0 | 50 | 1 | ||
| 2021–22 | 29 | 3 | 4 | 0 | 4 | 0 | 10 | 0 | — | 47 | 3 | |||
| 2022–23 | 34 | 0 | 2 | 0 | 1 | 0 | 5 | 0 | 1 | 0 | 43 | 0 | ||
| 2023–24 | 23 | 3 | 2 | 0 | 1 | 0 | 4 | 0 | — | 30 | 3 | |||
| 2024–25 | 33 | 0 | 0 | 0 | 4 | 0 | 8 | 0 | — | 45 | 0 | |||
| 2025–26 | 24 | 1 | 2 | 1 | 2 | 0 | 7 | 1 | 1 | 0 | 36 | 3 | ||
| Tổng cộng | 275 | 11 | 13 | 1 | 13 | 0 | 70 | 2 | 7 | 0 | 378 | 14 | ||
| Tottenham Hotspur | 2026–27 | Premier League | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | — | 0 | 0 | ||
| Tổng cộng sự nghiệp | 444 | 19 | 24 | 3 | 28 | 1 | 70 | 2 | 14 | 1 | 580 | 26 | ||
- ^ Bao gồm Scottish Cup, FA Cup
- ^ Bao gồm Scottish League Cup, EFL Cup
- ^ Hai lần ra sân tại Scottish Challenge Cup, hai lần ra sân tại Scottish Second Division play-offs
- ^ Số lần ra sân tại Championship play-offs
- ^ a b c d e f g h Số lần ra sân tại UEFA Champions League
- ^ Một lần ra sân tại FA Community Shield, một lần ra sân tại UEFA Super Cup, hai lần ra sân tại FIFA Club World Cup
- ^ a b c Ra sân tại FA Community Shield
- ^ Số lần ra sân tại UEFA Europa League
Quốc tế
- Tính đến 24 tháng 6 năm 2026
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Scotland | 2014 | 5 | 1 |
| 2015 | 3 | 0 | |
| 2016 | 4 | 0 | |
| 2017 | 8 | 1 | |
| 2018 | 8 | 0 | |
| 2019 | 6 | 1 | |
| 2020 | 6 | 0 | |
| 2021 | 15 | 0 | |
| 2022 | 5 | 0 | |
| 2023 | 7 | 0 | |
| 2024 | 13 | 1 | |
| 2025 | 10 | 0 | |
| 2026 | 7 | 0 | |
| Tổng cộng | 97 | 4 | |
- Tính đến 24 tháng 6 năm 2026
- Bàn thắng của Scotland được liệt kê đầu tiên, cột điểm số cho biết tỉ số sau mỗi bàn thắng của Robertson.
| No. | Ngày | Địa điểm | Trận | Đối thủ | Bàn thắng | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 18 tháng 11 năm 2014 | Celtic Park, Glasgow, Scotland | 5 | 1–2 | 1–3 | Giao hữu | |
| 2 | 1 tháng 9 năm 2017 | Sân vận động LFF, Vilnius, Litva | 16 | 2–0 | 3–0 | Vòng loại FIFA World Cup 2018 | |
| 3 | 8 tháng 6 năm 2019 | Hampden Park, Glasgow, Scotland | 30 | 1–0 | 2–1 | Vòng loại UEFA Euro 2020 | |
| 4 | 18 tháng 11 năm 2024 | Sân vận động Narodowy, Warsaw, Ba Lan | 80 | 2–1 | 2–1 | UEFA Nations League 2024–25 |
Danh hiệu
Liverpool
- Premier League: 2019–20, 2024–25
- FA Cup: 2021–22
- EFL Cup: 2021–22, 2023–24
- FA Community Shield: 2022
- UEFA Champions League: 2018–19
- UEFA Super Cup: 2019
- FIFA Club World Cup: 2019
Tham khảo
Liên kết ngoài
- Andy Robertson tại Soccerbase