Quay lại

Kialy Kone

Số áo #22

Forward

Quốc tịch Flag N/A
Tuổi 29
Chiều cao 5' 10"
Cân nặng 174 lbs

Câu lạc bộ hiện tại

Logo

Ceuta

Clubhouse

Thông tin chi tiết (Wikipedia)

Ceuta
Tập tin:AD Ceuta FC logo.svg
Tên đầy đủCâu lạc bộ bóng đá Agrupación Deportiva Ceuta
Biệt danhCaballas (Cá thu)
Thành lập9 tháng 7 năm 1956; 70 năm trước (1956-07-09) với tên gọi Club Atlético de Ceuta
SânEstadio Alfonso Murube
Sức chứa6.500
Chủ tịchLuhay Hamido
Huấn luyện viên trưởngJosé Juan Romero
Giải đấuSegunda División
2024–25Primera Federación – Bảng 2, thứ 1 trên 20 (vô địch)
Websiteadceutafc.com
Mùa giải hiện nay

Câu lạc bộ bóng đá Agrupación Deportiva Ceuta là một câu lạc bộ bóng đá Tây Ban Nha có trụ sở tại thành phố tự trị Ceuta. Được thành lập năm 1956, câu lạc bộ thi đấu tại Segunda División, hạng đấu thứ hai trong hệ thống các giải bóng đá Tây Ban Nha.

Lịch sử

Câu lạc bộ được thành lập năm 1956 sau khi Sociedad Deportiva CeutaAtlético Tetuán sáp nhập với tên gọi Club Atlético de Ceuta. Đội sau đó tiếp quản vị trí của Tetuán tại Segunda División và thi đấu ở hạng đấu này trong sáu mùa giải.

Sau một năm thi đấu tại Tercera División, Atlético Ceuta trở lại hạng hai và có thêm năm mùa giải tại đây trước khi xuống hạng vào năm 1968. Sau đó, câu lạc bộ liên tục dao động giữa hạng tư và hạng năm, chỉ có những khoảng thời gian ngắn thi đấu ở hạng tư.

Sau khi được thăng lên hạng tư vào năm 2012 do một đội khác bị xuống hạng vì lý do hành chính, Atlético Ceuta đã cố gắng sáp nhập với AD Ceuta. Tuy nhiên, do khoản nợ lớn của đội bóng này, câu lạc bộ vẫn giữ nguyên tên gọi nhưng sử dụng ban huấn luyện và cầu thủ của Agrupación Deportiva.

Năm 2013, câu lạc bộ chính thức mang tên Agrupación Deportiva Ceuta Fútbol Club, đồng thời kế thừa màu áo và biểu trưng của AD Ceuta.

Sau mùa giải 2020–21 Tercera División, Ceuta giành chiến thắng nhờ một bàn thắng trong thời gian bù giờ ở trận chung kết play-off trước Xerez CD để thăng hạng lên Segunda División RFEF mới thành lập, dù giải này vẫn là hạng tư của bóng đá Tây Ban Nha. Đội chỉ thi đấu tại giải này trong một mùa giải, giành quyền thăng hạng lên Primera Federación sau chiến thắng 2–0 trên sân khách trước AD Unión Adarve trong trận chung kết play-off; qua đó lần đầu trở lại hạng ba kể từ năm 1970.

Huấn luyện viên Chus Trujillo, người dẫn dắt đội thăng hạng, bị sa thải vào ngày 19 tháng 9 năm 2022 sau khi thua cả bốn trận đầu tiên của mùa giải 2022–23 Primera Federación. Ông được thay thế bởi José Juan Romero, người trở lại câu lạc bộ trong nhiệm kỳ thứ hai. Trong cùng mùa giải, đội đánh bại UD Ibiza của Segunda División với tỷ số 3–2 và Elche CF của La Liga với tỷ số 1–0 để lần đầu tiên trong lịch sử lọt vào vòng 16 đội Copa del Rey; tại đây, họ thua FC Barcelona 0–5 trên sân nhà. Tiền đạo Rodri kết thúc mùa giải với 20 bàn thắng, nhiều nhất giải đấu.

Trong mùa giải 2024–25, Ceuta giành chức vô địch bảng đấu tại Primera Federación và thăng hạng lên hạng hai sau 57 năm vắng bóng, sau khi đánh bại Fuenlabrada vào ngày 11 tháng 5 năm 2025; đây cũng là lần đầu tiên sau 45 năm thành phố Ceuta có một đại diện ở hạng đấu này.

Tiền thân câu lạc bộ

Tên gọi câu lạc bộ

  • Club Atlético de Ceuta (1956–92)
  • Ceuta Atlético Club (1992–94)
  • Club Atlético de Ceuta (1994–2012)
  • Asociación Deportiva Atlético de Ceuta (2012–13)
  • Agrupación Deportiva Ceuta Fútbol Club (2013–nay)

Các câu lạc bộ khác từ Ceuta

Thành tích theo mùa giải

Với tên Club Atlético de Ceuta

Mùa giải Hạng Giải đấu Vị trí Copa del Rey
1956–57 2 8
1957–58 2 13
1958–59 2 11 Vòng Một
1959–60 2 8 Vòng 32 đội
1960–61 2 2 Vòng Một
1961–62 2 15 Vòng 32 đội
1962–63 3 1
1963–64 2 14 Vòng Một
1964–65 2 5 Vòng Một
1965–66 2 14 Vòng Một
1966–67 2 13 Vòng 32 đội
1967–68 2 7 Vòng Một
1968–69 3 4
1969–70 3 15 Vòng Một
1970–71 4 Reg. Pref. 6
1971–72 4 Reg. Pref. 8
1972–73 4 Reg. Pref. 2
1973–74 4 Reg. Pref. 4
1974–75 4 Reg. Pref. 4
1975–76 4 Reg. Pref. 2
Mùa giải Hạng Giải đấu Vị trí Copa del Rey
1976–77 4 Reg. Pref. 1
1977–78 4 20 Vòng Một
1978–79 5 Reg. Pref. 3
1979–80 5 Reg. Pref. 4
1980–81 5 Reg. Pref. 2
1981–82 5 Reg. Pref. 1
1982–83 5 Reg. Pref. 4
1983–84 5 Reg. Pref. 4
1984–85 5 Reg. Pref. 1
1985–86 5 Reg. Pref. 3
1986–87 5 Reg. Pref. 7
1987–88 5 Reg. Pref. 4
1988–89 5 Reg. Pref. 1
1989–90 4 20
1990–91 5 Reg. Pref. 1
1991–92 4 20
1992–93 5 Reg. Pref. 1
1993–94 4 5
1994–95 4 20
1995–96 5 Reg. Pref. 3
Mùa giải Hạng Giải đấu Vị trí Copa del Rey
1996–97 5 Reg. Pref. 3
1997–98 5 Reg. Pref. 5
1998–99 5 Reg. Pref. 2
1999–2000 5 Reg. Pref. 2
2000–01 5 Reg. Pref. 3
2001–02 5 Reg. Pref. 7
2002–03 5 Reg. Pref. 7
Mùa giải Hạng Giải đấu Vị trí Copa del Rey
2003–04 5 Reg. Pref. 8
2004–05 5 Reg. Pref. 2
2005–06 5 Reg. Pref. 1
2006–07 4 18
2007–11 Không tham dự
2011–12 5 Reg. Pref. 2
2012–13 4 5

Với tên Agrupación Deportiva Ceuta Fútbol Club

Mùa giải Hạng Giải đấu Vị trí Copa del Rey
2013–14 4 4
2014–15 4 5
2015–16 4 6
2016–17 4 9
2017–18 4 2
2018–19 4 2 Vòng Một
2019–20 4 5 Vòng Hai
2020–21 4 3 / 6
2021–22 4 2ª RFEF 4
2022–23 3 1ª Fed. 12 Vòng 16 đội
2023–24 3 1ª Fed. 5
2024–25 3 1ª Fed. 1 Vòng Hai
2025–26 2 11 Vòng Hai
2026–27 2

Cầu thủ

Đội hình hiện tại

Tính đến 3 tháng 7 năm 2026

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM Tây Ban Nha Pedro López
2 HV Tây Ban Nha Manu Sánchez
3 HV Tây Ban Nha José Matos
4 HV Tây Ban Nha Albert Caparrós (đội trưởng)
6 HV Tây Ban Nha Carlos Hernández
8 TV Tây Ban Nha Kuki Zalazar
11 TV Argentina Ignacio Schor
12 TV Tây Ban Nha Marino Illescas
13 TM Tây Ban Nha Guillermo Vallejo
14 TV Pháp Yann Bodiger
15 HV Tây Ban Nha Diego González
Số VT Quốc gia Cầu thủ
16 HV Tây Ban Nha Redru
20 TV Tây Ban Nha José Campaña
22 TV Bờ Biển Ngà Kialy Abdoul Kone
23 TV Maroc Anuar Tuhami
24 HV Tây Ban Nha Yago Cantero
25 TV Tây Ban Nha Salvi Sánchez
TV Tây Ban Nha Ale Meléndez
TV Tây Ban Nha Álex Camacho
TV Tây Ban Nha Cedric Teguia
Tây Ban Nha Jordi Escobar

Đội dự bị

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
30 TV Tây Ban Nha Josema
31 HV Tây Ban Nha Curro Domínguez
32 Tây Ban Nha Yeyo
33 TV Tây Ban Nha Adrián Romero
Số VT Quốc gia Cầu thủ
34 TV Venezuela Arick Betancourt
35 Tây Ban Nha Paco Fernández
37 Tây Ban Nha Adri Rueda

Trở lại sau thời gian cho mượn

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
HV Tây Ban Nha Darío Lozano
TV Tây Ban Nha Víctor Corral
Số VT Quốc gia Cầu thủ
TV Nigeria Bless Aniekan
Tây Ban Nha Iomar Vidal

Ban huấn luyện hiện tại

Chức vụ Tên
Huấn luyện viên Tây Ban Nha José Juan Romero
Trợ lý huấn luyện viên Tây Ban Nha Antonio José
Huấn luyện viên thể lực Tây Ban Nha Antonio Pasamar
Tây Ban Nha Mané
Đại diện đội Tây Ban Nha José Luis Pérez Viruel
Trợ lý kỹ thuật Tây Ban Nha Raúl Alcázar
Huấn luyện viên thủ môn Tây Ban Nha Mohamed Reda
Chuyên gia dinh dưỡng Tây Ban Nha Victoria Ríos

Cập nhật lần cuối: 16 tháng 8 năm 2025
Nguồn: AD Ceuta FC (bằng tiếng Tây Ban Nha)

Tham khảo

Liên kết ngoài

Thống kê chỉ số

Số trận 0 (0)
Bàn thắng 0
Kiến tạo 0
Cú sút 0
Thẻ vàng 0
Thẻ đỏ 0