Abdoulaye Seck
Số áo #4Defender
Senegal
Câu lạc bộ hiện tại
Al-Faisaly
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
|
Seck trong màu áo Sénégal năm 2026 | ||||||||||||||||||||
| Thông tin cá nhân | ||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Ngày sinh | 4 tháng 6, 1992 | |||||||||||||||||||
| Nơi sinh | M'Bour, Sénégal | |||||||||||||||||||
| Chiều cao | 1,92 m | |||||||||||||||||||
| Vị trí | Trung vệ | |||||||||||||||||||
| Thông tin đội | ||||||||||||||||||||
Đội hiện nay | Maccabi Haifa | |||||||||||||||||||
| Số áo | 30 | |||||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | ||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | |||||||||||||||||
| 2010 | Stade de Mbour | |||||||||||||||||||
| 2010–2012 | Touré Kunda | |||||||||||||||||||
| 2012–2013 | Casa Sports | |||||||||||||||||||
| 2013–2014 | Diambars | |||||||||||||||||||
| 2014 | → Hønefoss (cho mượn) | 11 | (2) | |||||||||||||||||
| 2015 | Hønefoss | 24 | (4) | |||||||||||||||||
| 2016–2018 | Sandefjord | 55 | (3) | |||||||||||||||||
| 2018–2022 | Antwerp | 76 | (6) | |||||||||||||||||
| 2022– | Maccabi Haifa | 111 | (7) | |||||||||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | ||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | |||||||||||||||||
| 2013– | Sénégal | 26 | (4) | |||||||||||||||||
Thành tích huy chương
| ||||||||||||||||||||
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 23 tháng 6 năm 2026 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 26 tháng 6 năm 2026 | ||||||||||||||||||||
Abdoulaye Seck (sinh ngày 4 tháng 6 năm 1992) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Sénégal thi đấu ở vị trí trung vệ cho câu lạc bộ Ngoại hạng Israel Maccabi Haifa và đội tuyển quốc gia Sénégal.
Seck có tên trong đội hình Sénégal tham dự Cúp bóng đá châu Phi 2021; những chú Sư tử Teranga sau đó giành chức vô địch giải đấu lần đầu tiên trong lịch sử. Sau chiến thắng của Sénégal tại giải đấu, Seck được Tổng thống Sénégal Macky Sall phong tặng danh hiệu Đại sĩ quan Huân chương Sư tử Quốc gia.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Seck bắt đầu sự nghiệp khi thi đấu cho Stade de Mbour, Touré Kunda, Casa Sports và Diambars. Vào mùa hè năm 2014, anh gia nhập câu lạc bộ Na Uy Hønefoss theo dạng cho mượn. Ngày 10 tháng 8, anh có trận ra mắt tại Norwegian First Division trong trận đấu với Kristiansund. Ngày 25 tháng 8, anh ghi bàn thắng đầu tiên cho Hønefoss trong trận đấu với Tromsø. Sau khi thời hạn cho mượn kết thúc, câu lạc bộ ký hợp đồng chính thức với anh.
Năm 2016, Seck chuyển đến Sandefjord. Anh có trận ra mắt câu lạc bộ vào ngày 3 tháng 4 trong trận đấu với Strømmen IF. Cuối mùa giải, anh góp phần giúp câu lạc bộ thăng hạng lên giải đấu cao nhất. Ngày 2 tháng 4 năm 2017, anh có trận ra mắt tại Eliteserien trong trận đấu với Lillestrøm SK. Ngày 30 tháng 4, anh ghi bàn thắng đầu tiên cho Sandefjord trong trận đấu với Molde.
Vào mùa hè năm 2018, Seck gia nhập câu lạc bộ Bỉ Antwerp. Ngày 26 tháng 9, anh có trận ra mắt đội một trong trận đấu thuộc Cúp bóng đá Bỉ với KV Mechelen. Ngày 19 tháng 5 năm 2019, anh có trận ra mắt tại Belgian Pro League trong trận đấu với Club Brugge. Năm 2020, anh góp phần giúp câu lạc bộ giành cúp quốc gia. Ngày 13 tháng 9, anh ghi bàn thắng đầu tiên cho Antwerp trong trận đấu với Sint-Truiden.
Năm 2022, Seck chuyển đến câu lạc bộ Israel Maccabi Haifa. Ngày 10 tháng 9, anh có trận ra mắt tại Giải bóng đá Ngoại hạng Israel trong trận đấu với Sektzia Nes Tziona. Ngày 25 tháng 10, anh lập cú đúp trong trận đấu thuộc UEFA Champions League với Paris Saint-Germain, qua đó ghi những bàn thắng đầu tiên cho Maccabi Haifa. Năm 2023, anh góp phần giúp câu lạc bộ giành chức vô địch Giải bóng đá Ngoại hạng Israel. Ngày 9 tháng 11, anh ghi bàn trong trận đấu thuộc UEFA Europa League với Villarreal.
Sự nghiệp quốc tế

Seck có trận ra mắt Sénégal khi vào sân thay người trong chiến thắng 2–0 trước Cộng hòa Congo tại vòng loại Cúp bóng đá châu Phi.
Năm 2022, Seck giành chức vô địch Cúp bóng đá châu Phi 2021 được tổ chức tại Cameroon. Anh có tên trong đội hình với vai trò cầu thủ dự bị và không ra sân trong suốt giải đấu.
Tháng 12 năm 2023, anh được điền tên vào đội hình Sénégal tham dự Cúp bóng đá châu Phi 2023 bị hoãn, được tổ chức tại Bờ Biển Ngà.
Năm 2025, Seck giành vị trí á quân tại Cúp bóng đá châu Phi 2025 được tổ chức tại Maroc. Trong giải đấu, anh ra sân trong những trận gặp Bénin, Sudan và Maroc.
Ngày 21 tháng 5 năm 2026, Diarra chính thức được huấn luyện viên Pape Thiaw của Sénégal lựa chọn vào danh sách 28 cầu thủ tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2026.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 30 tháng 11 năm 2023
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Hạng đấu | Giải vô địch | Cúp quốc gia | Châu Âu | Tổng cộng | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | |||
| Hønefoss | 2014 | 1. divisjon | 11 | 2 | 0 | 0 | - | 11 | 2 | |
| 2015 | 24 | 4 | 3 | 0 | - | 27 | 4 | |||
| Tổng cộng | 35 | 6 | 3 | 0 | 0 | 0 | 38 | 6 | ||
| Sandefjord | 2016 | 1. divisjon | 21 | 0 | 4 | 1 | - | 25 | 1 | |
| 2017 | Eliteserien | 28 | 3 | 2 | 0 | - | 30 | 3 | ||
| 2018 | 6 | 0 | 0 | 0 | - | 6 | 0 | |||
| Tổng cộng | 55 | 3 | 6 | 1 | 0 | 0 | 61 | 4 | ||
| Royal Antwerp | 2018–19 | Belgian First Division A | 2 | 0 | 1 | 0 | - | 3 | 0 | |
| 2019–20 | 13 | 0 | 2 | 0 | 3 | 0 | 18 | 0 | ||
| 2020–21 | 37 | 4 | 3 | 0 | 6 | 0 | 46 | 4 | ||
| 2021–22 | 24 | 2 | 1 | 0 | 2 | 0 | 27 | 2 | ||
| Tổng cộng | 76 | 6 | 7 | 0 | 11 | 0 | 94 | 6 | ||
| Maccabi Haifa | 2022–23 | Giải bóng đá Ngoại hạng Israel | 28 | 3 | 3 | 1 | 6 | 2 | 37 | 6 |
| 2023–24 | 6 | 1 | 0 | 0 | 12 | 1 | 18 | 2 | ||
| Tổng cộng | 34 | 4 | 3 | 1 | 18 | 3 | 55 | 8 | ||
| Tổng cộng sự nghiệp | 200 | 19 | 19 | 2 | 29 | 3 | 245 | 24 | ||
Quốc tế
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 26 tháng 6 năm 2026
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Số trận | Bàn thắng |
|---|---|---|---|
| Sénégal | 2013 | 2 | 0 |
| 2021 | 3 | 0 | |
| 2023 | 3 | 1 | |
| 2024 | 8 | 1 | |
| 2025 | 5 | 1 | |
| 2026 | 5 | 1 | |
| Tổng cộng | 26 | 4 | |
- Tỷ số và kết quả liệt kê bàn thắng của Sénégal trước; cột tỷ số cho biết tỷ số sau mỗi bàn thắng của Seck.
| Số | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Tỷ số | Kết quả | Giải đấu | T.k. |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 17 tháng 6 năm 2023 | Sân vận động Hữu nghị, Cotonou, Bénin | 1–0 | 1–1 | Vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2023 | ||
| 2 | 23 tháng 1 năm 2024 | Sân vận động Charles Konan Banny, Yamoussoukro, Bờ Biển Ngà | 1–0 | 2–0 | Cúp bóng đá châu Phi 2023 | ||
| 3 | 30 tháng 12 năm 2025 | Sân vận động lớn Tangier, Tangier, Maroc | 1–0 | 3–0 | Cúp bóng đá châu Phi 2025 | ||
| 4 | 31 tháng 3 năm 2026 | Sân vận động Olympic Diamniadio, Diamniadio, Sénégal | 1–0 | 3–1 | Giao hữu |
Danh hiệu
Royal Antwerp
Maccabi Haifa
Sénégal
Cá nhân
- Cầu thủ nước ngoài xuất sắc nhất Giải bóng đá Ngoại hạng Israel: 2022–23
Huân chương
Tham khảo
Liên kết ngoài
- Abdoulaye Seck tại Soccerway