Adrian Przyborek
Số áo #28Midfielder
Poland
Câu lạc bộ hiện tại
Lazio
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
| Biệt danh | Biało-czerwoni (Trắng và Đỏ) Białe Orły (Đại bàng trắng) | ||
|---|---|---|---|
| Hiệp hội | Liên đoàn bóng đá Ba Lan (Polski Związek Piłki Nożnej) | ||
| Liên đoàn châu lục | UEFA (châu Âu) | ||
| Huấn luyện viên trưởng | Jerzy Brzęczek | ||
| Thi đấu nhiều nhất | Arkadiusz Głowacki (32) | ||
| Ghi bàn nhiều nhất | Dawid Kownacki (15) | ||
| |||
| Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu | |||
| Sồ lần tham dự | 8 (Lần đầu vào năm 1982) | ||
| Kết quả tốt nhất | Tứ kết (1982, 1984, 1986, 1992, 1994) | ||
Đội tuyển bóng đá U-21 quốc gia Ba Lan (tiếng Ba Lan: Reprezentacja Polski U-21 w piłce nożnej) là đội tuyển bóng đá quốc gia dưới 21 tuổi của Ba Lan và do Liên đoàn bóng đá Ba Lan quản lý.
Đội tuyển này dành cho các cầu thủ Ba Lan từ 21 tuổi trở xuống vào thời điểm bắt đầu một chiến dịch Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu kéo dài hai năm, vì vậy các cầu thủ có thể và thường đạt độ tuổi tối đa 23.
Thành tích của Ba Lan tại Giải vô địch U-21 châu Âu được dùng để xác định liệu Ba Lan có thể giành quyền tham dự Thế vận hội Mùa hè hay không. Kể từ khi đội được thành lập, Ba Lan mới chỉ một lần vượt qua vòng loại, tại Thế vận hội Mùa hè 1992, nhờ có hệ số điểm tốt nhất trong số các đội thua ở tứ kết tại Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu 1992, và sau đó giành vị trí á quân của giải đấu.
Thành tích thi đấu
- *Các trận hòa bao gồm những trận đấu loại trực tiếp được phân định bằng loạt sút luân lưu.
- Nền màu vàng biểu thị đội đã vô địch giải đấu.
- Nền màu bạc biểu thị đội giành vị trí thứ hai.
- Nền màu đồng biểu thị đội giành vị trí thứ ba.
- Viền màu đỏ biểu thị giải đấu được tổ chức trên sân nhà.
Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu
| Thành tích tại Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Vòng | ST | T | H * | B | BT | BB | |
| 1978 | Không vượt qua vòng loại | |||||||
| 1980 | ||||||||
| 1982 | Tứ kết | 2 | 0 | 1 | 1 | 3 | 4 | |
| 1984 | 2 | 0 | 1 | 1 | 3 | 6 | ||
| 1986 | 2 | 1 | 0 | 1 | 1 | 5 | ||
| 1988 | Không vượt qua vòng loại | |||||||
| 1990 | ||||||||
| 1992 | Tứ kết | 2 | 0 | 1 | 1 | 1 | 6 | |
| 2 | 0 | 0 | 2 | 1 | 5 | |||
| Không vượt qua vòng loại | ||||||||
| Vòng bảng | 3 | 0 | 1 | 2 | 3 | 7 | ||
| 3 | 2 | 0 | 1 | 4 | 7 | |||
| Không vượt qua vòng loại | ||||||||
| Vòng bảng | 3 | 0 | 0 | 3 | 2 | 11 | ||
| Chưa xác định | ||||||||
| Tổng cộng | Tứ kết | 19 | 3 | 4 | 12 | 18 | 51 | |
Kết quả và lịch thi đấu
Sau đây là danh sách kết quả các trận đấu trong 12 tháng gần nhất, cùng với mọi trận đấu trong tương lai đã được lên lịch.
Thắng Hòa Thua Sắp thi đấu
| 11 tháng 6 năm 2025 Vòng bảng Giải vô địch U-21 châu Âu 2025 | Ba Lan |
1–2 | Štadión pod Dubňom, Žilina, Slovakia | |
|---|---|---|---|---|
| 21:00 CEST (UTC+02:00) |
|
UEFA |
|
Lượng khán giả: 2,218 Trọng tài: Alessandro Dudic (Thụy Sĩ) |
| 14 tháng 6 năm 2025 Vòng bảng Giải vô địch U-21 châu Âu 2025 | Bồ Đào Nha |
5–0 | Štadión Sihoť, Trenčín, Slovakia | |
|---|---|---|---|---|
| 21:00 CEST (UTC+02:00) | UEFA | Lượng khán giả: 4,469 Trọng tài: Nick Walsh (Scotland) |
| 17 tháng 6 năm 2025 Vòng bảng Giải vô địch U-21 châu Âu 2025 | Pháp |
4–1 | Štadión pod Dubňom, Žilina, Slovakia | |
|---|---|---|---|---|
| 18:00 CEST (UTC+02:00) | UEFA |
|
Trọng tài: Nenad Minaković (Serbia) |
| 5 tháng 9 năm 2025 Vòng loại Giải vô địch U-21 châu Âu 2027 | Ba Lan |
3–0 | Józef Piłsudski Cracovia Stadium, Kraków | |
|---|---|---|---|---|
| 18:00 CEST (UTC+02:00) |
|
UEFA | Lượng khán giả: 5,874 Trọng tài: Karel Rouček (Cộng hòa Séc) |
| 9 tháng 9 năm 2025 Vòng loại Giải vô địch U-21 châu Âu 2027 | Armenia |
0–4 | Yerevan Football Academy Stadium, Yerevan, Armenia | |
|---|---|---|---|---|
| 15:00 CEST (UTC+02:00) | UEFA |
|
Lượng khán giả: 950 Trọng tài: Tom Owen (Wales) |
| 10 tháng 10 năm 2025 Vòng loại Giải vô địch U-21 châu Âu 2027 | Ba Lan |
2–0 | Arena Katowice, Katowice | |
|---|---|---|---|---|
| 18:00 CEST (UTC+02:00) |
|
UEFA | Lượng khán giả: 4,274 Trọng tài: Joonas Jaanovits (Estonia) |
| 14 tháng 10 năm 2025 Vòng loại Giải vô địch U-21 châu Âu 2027 | Thụy Điển |
0–6 | Stadsparksvallen, Jönköping, Sweden | |
|---|---|---|---|---|
| 18:00 CEST (UTC+02:00) | UEFA | Lượng khán giả: 1,618 Trọng tài: Oguzhan Çakir (Thổ Nhĩ Kỳ) |
| 14 tháng 11 năm 2025 Vòng loại Giải vô địch U-21 châu Âu 2027 | Ba Lan |
2–1 | Stadion Miejski im. Floriana Krygiera, Szczecin | |
|---|---|---|---|---|
| 16:00 CET (UTC+01:00) | UEFA |
|
Lượng khán giả: 19,177 Trọng tài: Antoni Bandić (Bosna và Hercegovina) |
| 18 tháng 11 năm 2025 Vòng loại Giải vô địch U-21 châu Âu 2027 | Bắc Macedonia |
0–1 | Sân vận động Petar Miloševski, Bitola, Bắc Macedonia | |
|---|---|---|---|---|
| 17:00 CET (UTC+01:00) | UEFA |
|
Lượng khán giả: 312 Trọng tài: Gergő Bogár (Hungary) |
| 27 tháng 3 năm 2026 Vòng loại Giải vô địch U-21 châu Âu 2027 | Ba Lan |
4–1 | Stadion im. Braci Czachorów, Radom | |
|---|---|---|---|---|
| 18:00 CET (UTC+01:00) |
|
UEFA | Lượng khán giả: 13,007 Trọng tài: Vitālijs Spasjoņņikovs (Latvia) |
| 31 tháng 3 năm 2026 Vòng loại Giải vô địch U-21 châu Âu 2027 | Montenegro |
0–1 | Stadion Tuško Polje, Tuzi, Montenegro | |
|---|---|---|---|---|
| 14:00 CEST (UTC+02:00) | UEFA | Krajewski |
Lượng khán giả: 330 Trọng tài: Alexandros Tsakalidis (Hy Lạp) |
| 30 tháng 9 năm 2026 Vòng loại Giải vô địch U-21 châu Âu 2027 | Ba Lan |
v | ||
| UEFA |
| 5 tháng 10 năm 2026 Vòng loại Giải vô địch U-21 châu Âu 2027 | Ý |
v | ||
| UEFA |
Cầu thủ
Đội hình hiện tại
Các cầu thủ sinh từ năm 2004 trở đi đủ điều kiện tham dự Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu 2027.
Các cầu thủ sau được lựa chọn cho các trận thuộc vòng loại Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu 2027 gặp Armenia và Montenegro vào ngày 27 và 31 tháng 3 năm 2026.
Số lần ra sân và bàn thắng được cập nhật tính đến ngày 31 tháng 3 năm 2026, sau trận gặp Montenegro. Tên được in nghiêng biểu thị những cầu thủ từng khoác áo đội tuyển quốc gia.
| Số | VT | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Trận | Bàn | Câu lạc bộ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | TM | Marcel Łubik | 19 tháng 5, 2004 | 5 | 0 | |
| 12 | TM | Oliwier Zych | 28 tháng 6, 2004 | 1 | 0 | |
| 22 | TM | Sławomir Abramowicz | 9 tháng 6, 2004 | 4 | 0 | |
| 2 | HV | Igor Drapiński | 31 tháng 5, 2004 | 8 | 0 | |
| 3 | HV | Michał Gurgul | 30 tháng 1, 2006 | 10 | 0 | |
| 4 | HV | Miłosz Matysik | 26 tháng 4, 2004 | 15 | 2 | |
| 5 | HV | Kacper Potulski | 19 tháng 10, 2007 | 2 | 0 | |
| 13 | HV | Filip Luberecki | 25 tháng 4, 2005 | 6 | 0 | |
| 19 | HV | Marcel Krajewski | 21 tháng 10, 2004 | 6 | 2 | |
| 23 | HV | Wojciech Mońka | 18 tháng 1, 2007 | 1 | 0 | |
| 6 | TV | Antoni Kozubal (đội phó) | 18 tháng 8, 2004 | 17 | 4 | |
| 7 | TV | Wiktor Nowak | 20 tháng 9, 2004 | 6 | 0 | |
| 8 | TV | Kamil Jakubczyk | 10 tháng 8, 2004 | 1 | 0 | |
| 10 | TV | Kacper Urbański | 7 tháng 9, 2004 | 5 | 1 | |
| 14 | TV | Maciej Kuziemka | 19 tháng 3, 2006 | 4 | 1 | |
| 15 | TV | Filip Kocaba | 13 tháng 11, 2004 | 8 | 1 | |
| 16 | TV | Szymon Bartlewicz | 14 tháng 11, 2005 | 0 | 0 | |
| 17 | TV | Dawid Drachal | 31 tháng 1, 2005 | 6 | 0 | |
| 18 | TV | Kacper Duda | 1 tháng 1, 2004 | 10 | 0 | |
| 20 | TV | Wojciech Urbański | 12 tháng 1, 2005 | 3 | 0 | |
| 9 | TĐ | Daniel Mikołajewski | 24 tháng 1, 2006 | 2 | 1 | |
| 21 | TĐ | Marcel Reguła | 26 tháng 10, 2006 | 7 | 2 | |
Các lần triệu tập gần đây
Các cầu thủ sau đây, sinh từ năm 2004 trở đi, từng được triệu tập vào đội U-21 Ba Lan trong 12 tháng qua và vẫn đủ điều kiện đại diện cho đội:
| Vt | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Số trận | Bt | Câu lạc bộ | Lần cuối triệu tập |
|---|---|---|---|---|---|---|
| TM | Aleksander Bobek | 7 tháng 4, 2004 | 0 | 0 | Tự do | gặp |
| TM | Maciej Kikolski | 23 tháng 2, 2004 | 0 | 0 | gặp | |
| HV | Mariusz Kutwa | 17 tháng 2, 2004 | 3 | 0 | gặp | |
| HV | Igor Orlikowski | 9 tháng 2, 2006 | 1 | 0 | gặp | |
| HV | Tommaso Guercio | 1 tháng 6, 2005 | 0 | 0 | gặp | |
| TV | Jan Faberski | 22 tháng 4, 2006 | 6 | 0 | gặp | |
| TV | Mateusz Kowalczyk | 16 tháng 4, 2004 | 9 | 0 | gặp | |
| TV | Tomasz Pieńko (đội trưởng) | 5 tháng 1, 2004 | 23 | 6 | gặp | |
| TV | Oskar Pietuszewski | 20 tháng 5, 2008 | 6 | 4 | gặp | |
| TV | Adrian Przyborek | 1 tháng 1, 2007 | 0 | 0 | gặp | |
| TV | Filip Rózga | 7 tháng 8, 2006 | 2 | 0 | gặp | |
| TV | Maxi Oyedele | 7 tháng 11, 2004 | 0 | 0 | gặp | |
| TĐ | Wiktor Bogacz | 14 tháng 7, 2004 | 6 | 2 | gặp | |
WD Rút khỏi đội hình. | ||||||
Lịch sử huấn luyện viên
Ghi chú: Danh sách chưa đầy đủ
- 1972–1974 – Andrzej Strejlau
- 1974–1975 – Ryszard Kulesza (U-21)
- 1975–1978 – Ryszard Kulesza (U-23)
- 1979–1982 – Waldemar Obrębski
- 1983–1986 – Edmund Zientara
- 1987–1989 – Bogusław Hajdas
- 1990–1992 – Janusz Wójcik
- 1992–1994 – Wiktor Stasiuk
- 1994–1995 – Mieczysław Broniszewski
- 1996–1997 – Edward Lorens
- 1998–1999 – Paweł Janas
- 2000–2001 – Lesław Ćmikiewicz
- 2002–2003 – Edward Klejndinst
- 2004–2005 – Władysław Żmuda
- 2006–2010 – Andrzej Zamilski
- 2011–2012 – Stefan Majewski
- 2013–2017 – Marcin Dorna
- 2017–2020 – Czesław Michniewicz
- 2020–2022 – Maciej Stolarczyk
- 2022–2023 – Michał Probierz
- 2023–2025 – Adam Majewski
- 2025–nay – Jerzy Brzęczek
Danh hiệu
Giao hữu
- Giải đấu quốc tế Fajr
- Vô địch: 1986
Xem thêm
- Đội tuyển bóng đá quốc gia Ba Lan
- Đội tuyển bóng đá Olympic Ba Lan
- Đội tuyển bóng đá U-20 quốc gia Ba Lan
- Đội tuyển bóng đá U-19 quốc gia Ba Lan
- Đội tuyển bóng đá U-18 quốc gia Ba Lan
- Đội tuyển bóng đá U-17 quốc gia Ba Lan
- Đội tuyển bóng đá U-16 quốc gia Ba Lan