Ayyoub Bouaddi
Số áo #32Midfielder
Morocco
Câu lạc bộ hiện tại
Lille
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
|
Bouaddi trong màu áo đội tuyển Maroc vào năm 2026 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Ngày sinh | 2 tháng 10, 2007 | ||
| Nơi sinh | Senlis, Pháp | ||
| Chiều cao | 1,85 m | ||
| Vị trí | Tiền vệ | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Lille | ||
| Số áo | 32 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| 2012–2021 | AFC Creil | ||
| 2021–2023 | Lille | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2023 | Lille B | 3 | (0) |
| 2023– | Lille | 63 | (0) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2022–2023 | U16 Pháp | 8 | (3) |
| 2023–2024 | U17 Pháp | 5 | (0) |
| 2024 | U18 Pháp | 3 | (0) |
| 2024 | U20 Pháp | 1 | (0) |
| 2024–2026 | U21 Pháp | 10 | (1) |
| 2026– | Maroc | 2 | (0) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 17 May 2026 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 2 June 2026 | |||
Ayyoub Bouaddi (sinh ngày 2 tháng 10 năm 2007) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp thi đấu ở vị trí tiền vệ cho câu lạc bộ Lille tại Ligue 1. Sinh ra tại Pháp, anh thi đấu cho đội tuyển bóng đá quốc gia Maroc.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Sự nghiệp trẻ
Sau khi bắt đầu chơi bóng từ thuở nhỏ ở Creil, Bouaddi gia nhập học viện của Lille vào năm 2021. Vào ngày 21 tháng 8 năm 2023, anh đã ký hợp đồng chuyên nghiệp đầu tiên với câu lạc bộ cho đến tháng 6 năm 2026.
Lille
Vào ngày 5 tháng 10 năm 2023, Bouaddi có trận ra mắt đội một cho Lille trong một trận đấu vòng bảng UEFA Europa Conference League gặp câu lạc bộ của Đảo Faroe là KÍ, trận đấu kết thúc với tỷ số hòa không bàn thắng. Ở tuổi 16 và 3 ngày, điều này đã giúp anh trở thành cầu thủ trẻ nhất lịch sử ra sân trong một trận đấu thuộc khuôn khổ giải đấu cúp câu lạc bộ châu Âu. Anh cũng trở thành cầu thủ trẻ nhất xuất hiện trong một trận đấu chính thức của Lille, một kỷ lục từng được nắm giữ trước đó bởi Joël Henry từ năm 1978. Vào ngày 22 tháng 10, ở tuổi 16 và 20 ngày, anh trở thành cầu thủ trẻ nhất ra sân tại Ligue 1 kể từ thời của Joël Fréchet vào năm 1981.
Một năm sau, vào ngày 2 tháng 10 năm 2024, Bouaddi trở thành một trong những cầu thủ trẻ nhất của Lille đá chính trong một trận đấu tại UEFA Champions League, thi đấu ngay vào ngày sinh nhật lần thứ 17 của mình trong chiến thắng 1–0 trên sân nhà trước Real Madrid ở vòng phân hạng 2024–25. Anh đá chính bên cạnh đội trưởng Benjamin André, sau một loạt sự vắng mặt ở hàng tiền vệ do chấn thương của Hákon Arnar Haraldsson, Ethan Mbappé và Ngal'ayel Mukau, án treo giò của Angel Gomes, cộng thêm việc Nabil Bentaleb và André Gomes không đủ điều kiện đăng ký thi đấu. Là một trong những cầu thủ chơi hay nhất trên sân, màn trình diễn của anh đã được nhiều phương tiện truyền thông khen ngợi. Sau tiếng còi mãn cuộc, các ultras của Lille đã hát vang bài Joyeux Anniversaire (tiếng Pháp nghĩa là "Chúc mừng sinh nhật") cùng với các cầu thủ để dành tặng cho Bouaddi khi ăn mừng chiến thắng.
Sự nghiệp quốc tế
Bouaddi từng là thành viên của các cấp độ trẻ đội tuyển Pháp, bao gồm cả đội tuyển U21, nơi anh từng giữ băng đội trưởng.
Vào ngày 15 tháng 5 năm 2026, Liên đoàn bóng đá Hoàng gia Maroc thông báo rằng FIFA đã chấp thuận yêu cầu chuyển đổi quốc tịch thể thao sang Maroc của Bouaddi. Vào ngày 26 tháng 5, Bouaddi đã được điền tên vào danh sách 26 cầu thủ của đội tuyển quốc gia Maroc tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2026.
Cuộc sống cá nhân
Sinh ra tại Pháp, Bouaddi là người gốc Maroc. Vào tháng 6 năm 2023, tại Điện Élysée, anh đã giành chiến thắng trong cuộc thi hùng biện lần thứ tư dành cho các học viện bóng đá Pháp.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 17 tháng 5 năm 2026
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cúp quốc gia | Châu lục | Tổng cộng | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Lille B | 2023–24 | National 3 | 3 | 0 | — | — | 3 | 0 | ||
| Lille | 2023–24 | Ligue 1 | 9 | 0 | 3 | 0 | 6 | 0 | 18 | 0 |
| 2024–25 | Ligue 1 | 24 | 0 | 3 | 0 | 9 | 0 | 36 | 0 | |
| 2025–26 | Ligue 1 | 30 | 0 | 2 | 0 | 10 | 0 | 42 | 0 | |
| Tổng cộng | 63 | 0 | 8 | 0 | 25 | 0 | 96 | 0 | ||
| Tổng cộng sự nghiệp | 66 | 0 | 8 | 0 | 25 | 0 | 99 | 0 | ||
- ^ Ra sân tại UEFA Conference League
- ^ Ra sân tại UEFA Champions League
- ^ Ra sân tại UEFA Europa League
Quốc tế
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 2 tháng 6 năm 2026
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Maroc | 2026 | 2 | 0 |
| Tổng cộng | 2 | 0 | |
Tham khảo
Liên kết ngoài
- Ayyoub Bouaddi tại Liên đoàn bóng đá Pháp (bằng tiếng Pháp)