David Odogu
Số áo #27Defender
Germany
Câu lạc bộ hiện tại
AC Milan
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
| Thông tin cá nhân | |||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | David Uyoyo Odogu | ||||||||||||||||||||||
| Ngày sinh | 3 tháng 6, 2006 | ||||||||||||||||||||||
| Nơi sinh | Berlin, Đức | ||||||||||||||||||||||
| Chiều cao | 1,91 m | ||||||||||||||||||||||
| Vị trí | Trung vệ | ||||||||||||||||||||||
| Thông tin đội | |||||||||||||||||||||||
Đội hiện nay | AC Milan | ||||||||||||||||||||||
| Số áo | 27 | ||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ||||||||||||||||||||||
| Steglitzer SC Südwest | |||||||||||||||||||||||
| Hertha Zehlendorf | |||||||||||||||||||||||
| 2019–2020 | Union Berlin | ||||||||||||||||||||||
| 2020–2025 | VfL Wolfsburg | ||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||||||||
| 2023–2025 | VfL Wolfsburg | 3 | (0) | ||||||||||||||||||||
| 2025– | AC Milan | 2 | (0) | ||||||||||||||||||||
| 2025– | Milan Futuro (db) | 3 | (0) | ||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||||||||
| 2021–2022 | U-16 Đức | 3 | (0) | ||||||||||||||||||||
| 2022–2023 | U-17 Đức | 12 | (0) | ||||||||||||||||||||
| 2024 | U-18 Đức | 3 | (0) | ||||||||||||||||||||
| 2024– | U-19 Đức | 3 | (0) | ||||||||||||||||||||
| 2025– | U-20 Đức | 4 | (0) | ||||||||||||||||||||
Thành tích huy chương
| |||||||||||||||||||||||
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 21 tháng 3 năm 2026 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 31 tháng 3 năm 2026 | |||||||||||||||||||||||
David Uyoyo Odogu (sinh ngày 3 tháng 6 năm 2006) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Đức gốc Nigeria hiện thi đấu ở vị trí trung vệ cho câu lạc bộ AC Milan và đội tuyển bóng đá trẻ quốc gia Đức.
Thiếu thời
Odogu sinh ra và lớn lên ở Berlin, trên anh có một người chị gái. Cha anh là người Nigeria, từng chơi bóng đá chuyên nghiệp tại Nigeria trước khi trở thành nghệ sĩ dương cầm. Là huấn luyện viên bóng đá đầu tiên của Odogu, cha đã nói với anh rằng: "Nếu con muốn trở thành cầu thủ chuyên nghiệp, hãy chơi phòng ngự".
Sự nghiệp câu lạc bộ
VfL Wolfsburg
Odogu từng thi đấu cho các học viện đào tạo trẻ của Steglitzer SC Südwest và Hertha Zehlendorf, sau đó có một mùa giải khoác áo học viện trẻ của Union Berlin. Năm 2020, anh gia nhập học viện đào tạo trẻ của VfL Wolfsburg, câu lạc bộ hiện thi đấu tại Bundesliga. Anh ký hợp đồng mới với Wolfsburg vào tháng 12 năm 2022. Tháng 1 năm 2023, Odogu tham gia đợt tập huấn giữa mùa giải cùng đội một của Wolfsburg. Kết thúc mùa giải 2022–23, anh cùng đội U-17 của Wolfsburg giành ngôi á quân U-17 Nachwuchsliga. Anh có trận ra mắt đội một Wolfsburg vào tháng 4 năm 2025, với tổng cộng ba lần ra sân.
AC Milan
Vào ngày 1 tháng 9 năm 2025, Odogu gia nhập AC Milan – câu lạc bộ hiện thi đấu tại Serie A, theo một bản hợp đồng chuyển nhượng chính thức với mức phí ước tính khoảng 10 triệu euro và được trao chiếc áo số 27.
Ngày 23 tháng 9, Odogu có trận ra mắt câu lạc bộ khi vào sân thay Strahinja Pavlović trong chiến thắng 3–0 trên sân nhà trước Lecce tại Coppa Italia. Một ngày sau, anh ra mắt đội dự bị Milan Futuro, đá chính trong trận hòa không bàn thắng trên sân khách trước Casatese Merate thuộc bảng B của Serie D. Ngày 8 tháng 12 cùng năm, anh được Milan điền tên vào danh sách dự bị cho trận đấu gặp Torino tại vòng 14 Serie A. Đến ngày 28 tháng 12, Odogu có trận ra mắt tại Serie A khi vào sân thay Fikayo Tomori trong hiệp hai của trận thắng 3–0 trước Hellas Verona.
Sự nghiệp quốc tế
Odogu là tuyển thủ trẻ quốc tế của Đức từ năm 2021. Anh là thành viên của đội tuyển Đức giành chức vô địch Giải vô địch bóng đá U-17 châu Âu 2023 tại Hungary và FIFA U-17 World Cup 2023 tại Indonesia.
Phong cách chơi bóng
Odogu mô tả mình là cầu thủ "quyết liệt trong các pha tranh chấp tay đôi". Anh được đánh giá là một trung vệ có thể hình lý tưởng, có khả năng thi đấu ở vị trí trung vệ lệch phải lẫn lệch trái. Sở hữu sức mạnh thể chất, tốc độ và khả năng tắc bóng tốt, anh từng được so sánh với hậu vệ người Đức Antonio Rüdiger.
Thống kê sự nghiệp
- Tính đến ngày 21 tháng 3 năm 2026
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cúp | Châu lục | Khác | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| VfL Wolfsburg | 2024–25 | Bundesliga | 3 | 0 | 0 | 0 | — | — | 3 | 0 | ||
| Tổng cộng | 3 | 0 | 0 | 0 | — | — | 3 | 0 | ||||
| AC Milan | 2025–26 | Serie A | 2 | 0 | 1 | 0 | — | 0 | 0 | 3 | 0 | |
| Tổng cộng | 2 | 0 | 1 | 0 | — | 0 | 0 | 3 | 0 | |||
| Milan Futuro | 2025–26 | Serie D | 3 | 0 | 0 | 0 | — | 0 | 0 | 3 | 0 | |
| Tổng cộng | 3 | 0 | 0 | 0 | — | 0 | 0 | 3 | 0 | |||
| Tổng cộng sự nghiệp | 8 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 9 | 0 | ||
- ^ Bao gồm Coppa Italia
Danh hiệu
U-17 Đức
Tham khảo
Liên kết ngoài
- David Odogu tại Soccerway
- David Odogu tại WorldFootball.net