Quay lại

Davide Bartesaghi

Số áo #33

Defender

Quốc tịch Flag Italy
Tuổi 20
Chiều cao 6' 4"
Cân nặng 190 lbs

Câu lạc bộ hiện tại

Logo

AC Milan

Clubhouse

Thông tin chi tiết (Wikipedia)

Davide Bartesaghi
Thông tin cá nhân
Ngày sinh 29 tháng 12, 2005 (20 tuổi)
Nơi sinh Erba, Ý
Chiều cao 1,93 m
Vị trí Hậu vệ trái, hậu vệ trái tấn công, trung vệ
Thông tin đội
Đội hiện nay
AC Milan
Số áo 33
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
2010–2012 Atalanta
2012–2024 AC Milan
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2023– AC Milan 41 (2)
2024–2025 Milan Futuro 25 (1)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2022 U-18 Ý 3 (0)
2023–2024 U-19 Ý 14 (0)
2024–2025 U-20 Ý 5 (0)
2025– U-21 Ý 6 (0)
2026– Ý 2 (0)
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 25 tháng 5 năm 2026
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 7 tháng 6 năm 2026

Davide Bartesaghi (sinh ngày 29 tháng 12 năm 2005) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Ý hiện thi đấu ở các vị trí hậu vệ trái, hậu vệ trái tấn công và trung vệ cho câu lạc bộ AC Milan tại Serie Ađội tuyển quốc gia Ý.

Sự nghiệp câu lạc bộ

Bartesaghi từng thi đấu cho học viện đào tạo trẻ của Atalanta trong một mùa rưỡi, trước khi đến AC Milan vào năm 2012 khi mới 7 tuổi. Sau khi vượt qua buổi thử việc để gia nhập đội Esordienti của Milan, anh đã có buổi gặp gỡ Paolo MaldiniFilippo Inzaghi, chính thức khởi đầu sự nghiệp trong màu áo đội bóng yêu thích của cha anh. Mùa hè năm 2023, anh được đôn lên tập luyện cùng đội một của câu lạc bộ.

Trong mùa giải 2023–24, anh được bổ sung vào đội một Milan, dưới sự dẫn dắt của huấn luyện viên Stefano Pioli. Ngày 23 tháng 9 năm 2023 đánh dấu trận đấu chuyên nghiệp đầu tiên và trận ra mắt tại Serie A của Bartesaghi ở tuổi 17, khi anh tung được vào sân thay Alessandro Florenzi trong trận thắng 1–0 trước Hellas Verona. Ngày 2 tháng 10, anh ký hợp đồng chuyên nghiệp đầu tiên với Milan với thời hạn đến năm 2026. Đến ngày 13 tháng 12 cùng năm, Bartesaghi có trận ra mắt tại UEFA Champions League khi vào sân thay Rafael Leão ở những phút cuối trong chiến thắng 2–1 trên sân khách trước Newcastle United tại vòng bảng. Vào ngày 2 tháng 1 năm 2024, anh ra mắt tại Coppa Italia khi vào sân thay Álex Jiménez trong trận thắng 4-1 trước Cagliari ở vòng 16 đội.

Mùa hè năm 2024, Bartesaghi được đưa vào Milan Futuro – đội dự bị mới được thành lập của Milan. Ngày 10 tháng 8, anh có trận đấu đầu tiên cho Milan Futuro khi đá chính trong chiến thắng 3–0 trên sân khách trước Lecco ở vòng một Coppa Italia Serie C. Anh có trận ra mắt Serie C vào ngày 25 tháng 8 trong trận thua 0–1 trước Entella. Đến ngày 20 tháng 10, anh ghi bàn thắng đầu tiên trong trận thua Legnago với tỷ số 1–3. Bartesaghi thi đấu tổng cộng 31 trận cho Milan Futuro, đội bóng sau đó đã xuống hạng Serie D.

Trong mùa giải 2025–26, anh được huấn luyện viên Massimiliano Allegri của đội một Milan tin tưởng và trao suất đá chính nhiều hơn, bao gồm cả trận derby gặp Inter diễn ra vào ngày 23 tháng 11 năm 2025. Bartesaghi ghi những bàn thắng đầu tiên cho Milan vào ngày 14 tháng 12, với một cú đúp lần lượt vào phút 34 và 47 trong trận hòa 2–2 trên sân nhà gặp Sassuolo, qua đó giúp đội bóng giữ lại một điểm.

Sự nghiệp quốc tế

Là tuyển thủ trẻ của Ý, Bartesaghi lần đầu được triệu tập lên đội tuyển U-19 Ý vào năm 2023. Tháng 5 năm 2026, anh được huấn luyện viên tạm quyền Silvio Baldini gọi lên đội tuyển quốc gia cho loạt trận giao hữu gặp LuxembourgHy Lạp diễn ra lần lượt vào các ngày 3 và 7 tháng 6 năm 2026, và đá chính trong cả hai trận đấu.

Phong cách chơi bóng

Bartesaghi khởi đầu sự nghiệp tại đội trẻ Atalanta với vai trò tiền đạo, trước khi chuyển sang thi đấu ở vị trí tiền vệ cánh ở đội trẻ Milan. Sau đó, anh được bố trí đá mezzala (tiền vệ trung tâm lệch cánh) và cuối cùng ổn định ở vai trò hậu vệ cánh tấn công. Là một cầu thủ thuận chân trái, Bartesaghi cho biết vị trí ưa thích của anh là hậu vệ trái trong hệ thống phòng ngự bốn người. Ngoài ra, anh cũng có thể thi đấu ở vị trí trung vệ lệch trái trong hàng phòng ngự ba người hoặc đảm nhiệm vai trò hậu vệ trái trong các sơ đồ 3–4–3 hoặc 3–5–2. Sở hữu nền tảng thể chất cùng tư duy chiến thuật tốt, Bartesaghi có thể thực hiện những quả tạt và đường kiến tạo mang độ chính xác cao, đồng thời cũng tạo ra các pha dứt điểm hiệu quả khi tham gia tấn công.

Thống kê sự nghiệp

Câu lạc bộ

Tính đến 24 tháng 5 năm 2026
Số lần ra sân và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia Châu Âu Khác Tổng cộng
Hạng đấu Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
AC Milan 2023–24 Serie A 6 0 1 0 1 0 8 0
2024–25 4 0 2 0 1 0 0 0 7 0
2025–26 31 2 2 0 0 0 33 2
Tổng cộng 41 2 5 0 2 0 0 0 48 2
Milan Futuro 2024–25 Serie C 25 1 4 0 2 0 31 1
Tổng cộng sự nghiệp 66 3 9 0 2 0 2 0 79 3
  1. ^ Bao gồm Coppa Italia, Coppa Italia Serie C
  2. ^ a b Số lần ra sân tại UEFA Champions League
  3. ^ Số lần ra sân tại vòng play-off Serie C

Quốc tế

Tính đến 7 tháng 6 năm 2026
Số lần ra sân và bàn thắng của đội tuyển quốc gia theo năm
Đội tuyển quốc gia Năm Trận Bàn
Ý 2026 2 0
Tổng cộng 2 0

Danh hiệu

AC Milan

Tham khảo

Liên kết ngoài

Thống kê chỉ số

Số trận 0 (0)
Bàn thắng 0
Kiến tạo 0
Cú sút 0
Thẻ vàng 0
Thẻ đỏ 0