Quay lại
Dennis Seimen

Dennis Seimen

Goalkeeper

Quốc tịch Flag Germany
Tuổi 20
Chiều cao 6' 3"
Cân nặng 194 lbs

Câu lạc bộ hiện tại

Logo

VfB Stuttgart

Clubhouse

Thông tin chi tiết (Wikipedia)

U-21 Đức
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Hiệp hộiDeutscher Fußball-Bund
Huấn luyện viên trưởngAntonio Di Salvo
Đội trưởngTom Bischof
Thi đấu nhiều nhấtFabian Ernst (31)
Ghi bàn nhiều nhấtPierre Littbarski (18)
Áo màu chính
Áo màu phụ
Trận quốc tế đầu tiên
U-23:
Đức Tây Đức 3–3 Nam Tư Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư
(Frankfurt, Tây Đức; 25 tháng 6 năm 1955)
U-21:
Ba Lan Ba Lan 1–0 Tây Đức Đức
(Toruń, Ba Lan; 10 tháng 10 năm 1979)
Trận thắng đậm nhất
U-23:
Đức Tây Đức 3–0 Thổ Nhĩ Kỳ Thổ Nhĩ Kỳ
(Augsburg, Tây Đức; 24 tháng 4 năm 1971)
U-21:
 San Marino 0–11 Đức 
(Serravalle, San Marino; 17 tháng 11 năm 2009)
Trận thua đậm nhất
U-23:
Liên Xô Liên Xô 3–1 Tây Đức Đức
(Yerevan, Liên Xô; 29 tháng 4 năm 1972)
U-21:
 Bồ Đào Nha 5–0 Đức 
(Olomouc, Cộng hòa Séc; 27 tháng 6 năm 2015)
Cúp vô địch U-21 châu Âu
Sồ lần tham dự14 (Lần đầu vào năm 1982)
Kết quả tốt nhấtVô địch (2009, 2017, 2021)

Đội tuyển bóng đá U-21 quốc gia Đức đại diện cho Đức ở cấp độ U-21 tại Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu và do Liên đoàn bóng đá Đức (DFB), cơ quan quản lý bóng đá Đức, điều hành.

Trước khi nước Đức tái thống nhất, Đông ĐứcTây Đức thi đấu với tư cách hai thực thể riêng biệt — hai đội tiếp tục thi đấu riêng cho đến mùa hè năm 1990. Sau khi UEFA tổ chức lại các giải đấu trẻ vào năm 1976, bóng đá quốc tế U-21 tại châu Âu bắt đầu được tổ chức. Tuy nhiên, đội Tây Đức không tham dự Giải vô địch U-21 châu Âu cho đến vòng loại của giải đấu năm 1982, bắt đầu vào năm 1980.

Tây Đức tham dự hai giải đấu U-23 đầu tiên, kết thúc vào các năm 1972 và 1974. Vòng chung kết giải U-21 đầu tiên được tổ chức vào năm 1978; do điều lệ giải U-21 quy định cầu thủ phải từ 21 tuổi trở xuống khi bắt đầu một chu kỳ thi đấu kéo dài hai năm, về mặt kỹ thuật đây là một giải đấu U-23.

Đội tuyển Đức hiện tại có thể được xem một cách hợp lý là phiên bản kế tục của đội Tây Đức, vì quốc kỳ Tây Đức, trang phục thi đấu và liên đoàn bóng đá đều trở thành của nước Đức thống nhất. Trên thực tế, đội Tây Đức đã hợp nhất đội Đông Đức để trở thành "Đội tuyển bóng đá U-21 quốc gia Đức".

Vì những lý do này, thành tích của Tây Đức tại các giải U-23 và U-21 được trình bày bên dưới.

Thành tích thi đấu

Đối với thành tích của đội Đông Đức, xem tại đây.

     Vô địch       Á quân       Hạng ba       Hạng tư  

Thành tích Giải vô địch U-23 UEFA

Thành tích vòng chung kết Giải vô địch U-23 châu Âu UEFA Thành tích vòng loại
Năm Vòng Vị trí ST T H* B BT BB ST T H B BT BB
Châu Âu 1972 Tứ kết Hạng 8 2 0 1 1 1 3 6 5 1 0 11 1 1972
Châu Âu 1974 Không vượt qua vòng loại 4 2 1 1 7 3 1974
Châu Âu 1976 Không tham dự Không tham dự 1976
Tổng cộng Tứ kết 1/3 2 0 1 1 1 3 10 7 2 1 18 4 Tổng cộng

Thành tích Giải vô địch U-21 UEFA

Thành tích vòng chung kết Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu Thành tích vòng loại
Năm Vòng Vị trí ST T H* B BT BB ST T H B BT BB
Châu Âu 1978 Không tham dự Không tham dự 1978
Châu Âu 1980 1980
Châu Âu 1982 Á quân Hạng 2 6 4 0 2 15 9 6 5 0 1 15 5 1982
Châu Âu 1984 Không vượt qua vòng loại 6 3 3 0 13 4 1984
Châu Âu 1986 6 3 1 2 9 6 1986
Châu Âu 1988 6 3 0 3 12 9 1988
Châu Âu 1990 Tứ kết Hạng 6 2 0 1 1 2 3 6 4 2 0 10 2 1990
Châu Âu 1992 Hạng 6 2 0 1 1 4 5 4 4 0 0 12 1 1992
Pháp 1994 Không vượt qua vòng loại 8 5 0 3 20 8 1994
Tây Ban Nha 1996 Tứ kết Hạng 7 2 0 1 1 1 4 8 6 1 1 22 5 1996
România 1998 Hạng 5 3 2 0 1 3 2 8 6 2 0 20 3 1998
Slovakia 2000 Không vượt qua vòng loại 8 4 1 3 9 7 2000
Thụy Sĩ 2002 8 5 1 2 18 7 2002
Đức 2004 Vòng bảng Hạng 6 3 1 0 2 4 5 8 5 2 1 13 6 2004
Bồ Đào Nha 2006 Hạng 7 3 1 0 2 1 4 12 9 3 0 27 5 2006
Hà Lan 2007 Không vượt qua vòng loại 4 2 0 2 8 6 2007
Thụy Điển 2009 Vô địch Hạng 1 5 3 2 0 8 1 10 6 3 1 26 4 2009
Đan Mạch 2011 Không vượt qua vòng loại 8 3 3 2 26 10 2011
Israel 2013 Vòng bảng Hạng 6 3 1 0 2 4 5 12 10 2 0 43 11 2013
Séc 2015 Bán kết Hạng 3 4 1 2 1 5 7 10 8 2 0 30 5 2015
Ba Lan 2017 Vô địch Hạng 1 5 3 1 1 8 3 10 10 0 0 35 8 2017
Ý 2019 Á quân Hạng 2 5 3 1 1 15 7 10 8 1 1 33 7 2019
Hungary Slovenia 2021 Vô địch Hạng 1 6 3 3 0 9 4 8 6 0 2 22 10 2021
România Gruzia 2023 Vòng bảng Hạng 15 3 0 1 2 2 5 10 9 0 1 32 9 2023
Slovakia 2025 Á quân Hạng 2 6 5 0 1 17 7 10 8 2 0 35 10 2025
Tổng cộng 3 chức vô địch 15/25 58 27 13* 18 98 71 186 132 29 25 500 148 Tổng cộng

Giải thưởng cá nhân

Đội hình trong mơ U-21 EURO

Ngày 17 tháng 6 năm 2015, UEFA công bố đội hình 11 cầu thủ xuất sắc nhất mọi thời đại từ các vòng chung kết U-21 trước đó.

Các cầu thủ Đức được lựa chọn:

Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu

Vòng loại Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu 2027

Vòng loại Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu 2027 – Bảng F

Kết quả và lịch thi đấu

      Thắng       Hòa       Thua

Cầu thủ

Đội hình hiện tại

Các cầu thủ sinh từ năm 2004 trở đi đủ điều kiện tham dự Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu 2027.

Các cầu thủ sau được triệu tập cho các trận đấu thuộc vòng loại Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu 2027 gặp Bắc IrelandHy Lạp vào ngày 27 và 31 tháng 3 năm 2026.

Lưu ý: Tên được viết nghiêng biểu thị những cầu thủ từng được triệu tập lên đội tuyển quốc gia.

Số lần ra sân và bàn thắng được tính chính xác đến ngày 31 tháng 3 năm 2026, sau trận đấu gặp Hy Lạp.
Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1 1TM Dennis Seimen 1 tháng 12, 2005 (20 tuổi) 4 0 Đức SC Paderborn
12 1TM Mio Backhaus 16 tháng 4, 2004 (22 tuổi) 5 0 Đức Werder Bremen
22 1TM Max Weiß 15 tháng 6, 2004 (22 tuổi) 0 0 Anh Burnley

2 2HV Leandro Morgalla 13 tháng 9, 2004 (21 tuổi) 8 0 Đức VfL Bochum
3 2HV Lukas Ullrich 16 tháng 3, 2004 (22 tuổi) 11 0 Đức Borussia Mönchengladbach
4 2HV Finn Jeltsch 17 tháng 7, 2006 (20 tuổi) 6 0 Đức VfB Stuttgart
5 2HV Joshua Quarshie 26 tháng 7, 2004 (22 tuổi) 6 0 Anh Southampton
13 2HV Tom Rothe 29 tháng 10, 2004 (21 tuổi) 7 1 Đức Union Berlin
14 2HV Linus Gechter 27 tháng 2, 2004 (22 tuổi) 5 0 Đức Hertha BSC
15 2HV Karim Coulibaly 23 tháng 5, 2007 (19 tuổi) 2 0 Đức Werder Bremen

6 3TV Tom Bischof (đội trưởng) 28 tháng 6, 2005 (21 tuổi) 6 3 Đức Bayern Munich
7 3TV Said El Mala 26 tháng 8, 2006 (19 tuổi) 7 1 Đức 1. FC Köln
8 3TV Aljoscha Kemlein 2 tháng 8, 2004 (22 tuổi) 8 0 Đức Union Berlin
10 3TV Brajan Gruda 31 tháng 5, 2004 (22 tuổi) 20 3 Anh Brighton & Hove Albion
16 3TV Mika Baur 9 tháng 7, 2004 (22 tuổi) 1 0 Đức SC Paderborn
17 3TV Anton Kade 17 tháng 1, 2004 (22 tuổi) 4 1 Đức FC Augsburg
18 3TV Mert Kömür 17 tháng 7, 2005 (21 tuổi) 6 0 Đức FC Augsburg
20 3TV Arijon Ibrahimović 11 tháng 12, 2005 (20 tuổi) 2 0 Đức 1. FC Heidenheim
21 3TV Noah Darvich 25 tháng 9, 2006 (19 tuổi) 0 0 Đức VfB Stuttgart
22 3TV Cajetan Lenz 16 tháng 6, 2006 (20 tuổi) 0 0 Đức VfL Bochum

9 4 Nicolò Tresoldi 20 tháng 8, 2004 (21 tuổi) 24 12 Bỉ Brugge
11 4 Nelson Weiper 17 tháng 3, 2005 (21 tuổi) 19 6 Đức Mainz 05
19 4 Dženan Pejčinović 15 tháng 2, 2005 (21 tuổi) 7 2 Đức VfL Wolfsburg

Các cầu thủ được triệu tập gần đây

Các cầu thủ sau từng được triệu tập vào đội U-21 Đức trong vòng 12 tháng qua và vẫn đủ điều kiện được lựa chọn.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Leon-Oumar Wechsel 9 tháng 3, 2005 (21 tuổi) 0 0 Ba Lan GKS Tychy gặp  Na Uy, 14 tháng 10 năm 2025

HV Nnamdi Collins 10 tháng 1, 2004 (22 tuổi) 12 0 Đức Eintracht Frankfurt gặp  Bắc Ireland, 27 tháng 3 năm 2026
HV Max Finkgräfe 27 tháng 3, 2004 (22 tuổi) 0 0 Đức RB Leipzig gặp  Bắc Ireland, 27 tháng 3 năm 2026
HV Aaron Zehnter 31 tháng 10, 2004 (21 tuổi) 2 0 Đức VfL Wolfsburg gặp  Gruzia, 18 tháng 11 năm 2025
HV Hendry Blank 21 tháng 8, 2004 (21 tuổi) 6 0 Đức Hannover 96 gặp  Na Uy, 14 tháng 10 năm 2025
HV Elias Baum 26 tháng 10, 2005 (20 tuổi) 4 0 Đức Eintracht Frankfurt gặp  Na Uy, 14 tháng 10 năm 2025
HV Tim Drexler 6 tháng 3, 2005 (21 tuổi) 1 0 Đức 1. FC Nürnberg gặp  Na Uy, 14 tháng 10 năm 2025
HV Kofi Amoako 6 tháng 5, 2005 (21 tuổi) 0 0 Đức Dynamo Dresden gặp  Na Uy, 14 tháng 10 năm 2025
HV Julian Pauli 20 tháng 7, 2005 (21 tuổi) 0 0 Đức Dynamo Dresden gặp  Hy Lạp, 10 tháng 10 năm 2025

TV Noël Aséko Nkili 22 tháng 11, 2005 (20 tuổi) 5 0 Đức Hannover 96 gặp  Bắc Ireland, 27 tháng 3 năm 2026
TV Muhammed Damar 9 tháng 4, 2004 (22 tuổi) 6 3 Đức TSG Hoffenheim gặp  Gruzia, 18 tháng 11 năm 2025
TV Lennart Karl 22 tháng 2, 2008 (18 tuổi) 2 3 Đức Bayern Munich gặp  Gruzia, 18 tháng 11 năm 2025
TV Mika Baur 9 tháng 7, 2004 (22 tuổi) 0 0 Đức SC Paderborn gặp  Gruzia, 18 tháng 11 năm 2025
TV Assan Ouédraogo 9 tháng 5, 2006 (20 tuổi) 2 1 Đức RB Leipzig gặp  Malta, 14 tháng 11 năm 2025
TV Paul Wanner 23 tháng 12, 2005 (20 tuổi) 9 1 Đức 1. FC Heidenheim gặp  Na Uy, 14 tháng 10 năm 2025
TV Aaron Zehnter 31 tháng 10, 2004 (21 tuổi) 1 0 Đức VfL Wolfsburg gặp  Latvia, 9 tháng 9 năm 2025
TV Umut Tohumcu 11 tháng 8, 2004 (21 tuổi) 4 0 Đức TSG Hoffenheim gặp  Latvia, 5 tháng 9 năm 2025

Ilyas Ansah 8 tháng 11, 2004 (21 tuổi) 6 1 Đức Union Berlin gặp  Gruzia, 18 tháng 11 năm 2025

Các đội hình trước đây

Kỷ lục cầu thủ

Các cựu huấn luyện viên

Xem thêm

Ghi chú

Tham khảo

Liên kết ngoài

Thống kê chỉ số

Số trận 0 (0)
Bàn thắng 0
Kiến tạo 0
Cú sút 0
Thẻ vàng 0
Thẻ đỏ 0