Quay lại

Diego Corral

Số áo #25

Forward

Quốc tịch Flag Chile
Tuổi 21
Chiều cao 5' 8"
Cân nặng 148 lbs

Câu lạc bộ hiện tại

Logo

Universidad Católica

Clubhouse

Thông tin chi tiết (Wikipedia)

Deportivo La Coruña
Tên đầy đủReal Club Deportivo de La Coruña, S.A.D.
Biệt danhBranquiazuis (The Blues and Whites)
Deportivo / Dépor
Turcos (The Turks)
Thành lập2 tháng 3 năm 1906; 120 năm trước (1906-03-02)
SânRiazor
Sức chứa32,490
Chủ sở hữuAbanca Corporación Bancaria (99%)
Chủ tịchJuan Carlos Escotet
Người quản lýAntonio Hidalgo
Giải đấuLa Liga
2025–26Segunda División, hạng 2 trên 22 (thăng hạng)
Websitehttp://www.canaldeportivo.com

Real Club Deportivo de La Coruña (phát âm tiếng Tây Ban Nha: [reˈal ˈkluβ ðeporˈtiβo ðe la koˈɾuɲa]; tiếng Anh: Royal Sporting Club of La Coruña) là câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp ở thành phố A Coruña, Galicia, Tây Ban Nha. CLB được thành lập năm 1906, giành được 1 danh hiệu La Liga ở mùa giải 1999–2000 và 5 lần giành danh hiệu á quân La Liga. Câu lạc bộ vô địch Cúp Nhà vua Tây Ban Nha 2 lần vào các mùa giải 1994–1995 và 2001–2002 và 3 lần dành Siêu cúp bóng đá Tây Ban Nha.

Lịch sử hình thành

Năm 1902, José María Abalo,một cầu thủ trẻ, người đã trở về quê nhà sau khi học tập tại Anh, giới thiệu bóng đá đến A Coruña. Môn thể thao này được phổ biến nhanh chóng và một số đội đã được hình thành trên cơ sở không chính thức.

Trong tháng 12 năm 1906, các thành viên của câu lạc bộ thể thao Sala Calvet hình thành mang tên Deportivo de La Coruña, đặt theo tên Luis Cornidelà tổng thống đầu tiên. Trong tháng 5 năm 1907, vua Alfonso XIII của Tây Ban Nha phong cho câu lạc bộ " Real" (hoàng gia). Deportivo bắt đầu chơi tại sân Corral de la Gaiteira, nhưng sớm chuyển đến Old Riazor, một sân mới gần bãi biển Riazor.

Cầu thủ

Đội hình hiện tại

Tính đến 6 tháng 8 năm 2026

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM Tây Ban Nha Germán Parreño
2 HV Tây Ban Nha Adrià Altimira
3 HV Tây Ban Nha Arnau Comas
4 HV Bỉ Lucas Noubi
5 HV Tây Ban Nha Dani Barcia
6 TV Anh Charlie Patino
7 Gabon Pierre-Emerick Aubameyang
8 TV Tây Ban Nha Diego Villares (đội trưởng)
9 Hà Lan Zakaria Eddahchouri
10 Tây Ban Nha Yeremay Hernández
11 Tây Ban Nha David Mella
12 HV Ý Giacomo Quagliata
13 TM Tây Ban Nha Eric Puerto
14 TV Tây Ban Nha Riki Rodríguez
Số VT Quốc gia Cầu thủ
15 HV Tây Ban Nha Miguel Loureiro
16 TV Ý Lorenzo Amatucci
17 TV Hà Lan Teun Gijselhart
18 TV Đan Mạch Jonathan Asp Jensen
19 Tây Ban Nha Luismi Cruz
20 TV Tây Ban Nha José Ángel
21 TV Tây Ban Nha Mario Soriano
22 HV Ba Lan Bright Ede
23 HV Tây Ban Nha Ximo Navarro
24 TM Tây Ban Nha Leo Román
25 TM Tây Ban Nha Álvaro Fernández
32 Cameroon Bil Nsongo
HV Tây Ban Nha Angeliño (mượn từ Roma)

Đội dự bị

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
27 HV Tây Ban Nha Samu Fernández
28 HV Tây Ban Nha Quique Teijo
29 HV Tây Ban Nha Xabi Campos
Số VT Quốc gia Cầu thủ
30 Tây Ban Nha Adrián Guerrero
33 Tây Ban Nha Kevin Sánchez
37 TV Tây Ban Nha Noé Carrillo

Cầu thủ không được đăng kí thi đấu

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
TV Tây Ban Nha Rubén López
Maroc Mohamed Bouldini

Cho mượn

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
TV Tây Ban Nha Diego Gómez (tại Huesca đến ngày 30 tháng 6 năm 2027)

Danh hiệu

Tham khảo

Thống kê chỉ số

Số trận 7 (4)
Bàn thắng 1
Kiến tạo 2
Cú sút 10
Thẻ vàng 0
Thẻ đỏ 0