Quay lại

Djaoui Cissé

Số áo #6

Midfielder

Quốc tịch Flag France
Tuổi 22
Chiều cao 6' 2"
Cân nặng 161 lbs

Câu lạc bộ hiện tại

Logo

Stade Rennais

Clubhouse

Thông tin chi tiết (Wikipedia)

Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu 2025
Majstrovstvá Európy vo futbale hráčov do 21 rokov 2025
Tập tin:2025 UEFA European Under-21 Championship.png
Tuổi tác không là gì
Chi tiết giải đấu
Nước chủ nhàSlovakia
Thời gian11–28 tháng 6
Số đội16 (từ 1 liên đoàn)
Địa điểm thi đấu8 (tại 8 thành phố chủ nhà)
Vị trí chung cuộc
Vô địch Anh (lần thứ 4)
Á quân Đức
Thống kê giải đấu
Số trận đấu31
Số bàn thắng101 (3,26 bàn/trận)
Số khán giả250.492 (8.080 khán giả/trận)
Vua phá lướiĐức Nick Woltemade
(6 bàn)
Cầu thủ
xuất sắc nhất
Anh Harvey Elliott
2023
2027
Bảng quảng cáo tại địa điểm tổ chức sự kiện bằng tiếng Slovakia
Bảng quảng cáo tại địa điểm tổ chức sự kiện bằng tiếng Slovakia
Bảng quảng cáo tại địa điểm tổ chức sự kiện bằng tiếng Slovakia

Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu 2025 (còn được gọi là Euro U-21 2025 của UEFA) là lần tổ chức thứ 25 của Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu (lần thứ 28 nếu tính cả thời kỳ U-23), giải vô địch bóng đá trẻ quốc tế hai năm một lần do UEFA tổ chức dành cho các đội tuyển nam U-21 quốc gia châu Âu. Tổng cộng 16 đội tham dự vòng chung kết. Các cầu thủ sinh từ ngày 1 tháng 1 năm 2002 trở đi đủ điều kiện tham dự.

Giải đấu diễn ra từ ngày 11 đến ngày 28 tháng 6 năm 2025 và do Slovakia đăng cai sau khi vượt qua BỉCroatia trong quá trình đấu thầu. Đây là lần thứ hai Slovakia đăng cai sau giải năm 2000. Đây là giải đấu 16 đội đầu tiên được tổ chức tại một quốc gia duy nhất. Đây là giải đấu bóng đá lớn nhất mà Slovakia từng tổ chức.

Đây là lần thứ ba kể từ năm 2021 có 16 đội tham dự. Vòng loại diễn ra từ tháng 3 năm 2023 đến tháng 11 năm 2024. GruziaSlovenia lần đầu tiên giành quyền tham dự bằng thành tích thi đấu sau khi trước đó lần lượt đồng đăng cai các giải năm 2023năm 2021.

Anh đánh bại Đức 3–2 trong trận chung kết sau hiệp phụ tại Bratislava, qua đó bảo vệ thành công chức vô địch năm 2023 và giành danh hiệu thứ tư trong lịch sử.

UEFA đánh giá giải đấu là một thành công khi nhiều kỷ lục bị phá vỡ. Số lượng nhà tài trợ tham gia giải đấu đạt mức kỷ lục. Tổng cộng có kỷ lục 120 triệu người theo dõi giải đấu. Tuy nhiên, Hiệp hội bóng đá Slovakia không thu được lợi nhuận sau khi đăng cai sự kiện. Tổng thống Slovakia Peter Pellegrini cũng tuyên bố sự kiện là một thành công lớn và cho rằng đây là một hình thức quảng bá tuyệt vời cho đất nước.

Lựa chọn chủ nhà

Tháng 7 năm 2021, UEFA mở quá trình đấu thầu. Các quốc gia sau nộp hồ sơ:

  • Bỉ Bỉ – Truyền thông Slovakia đưa tin rằng Bỉ cũng là ứng viên giành quyền đăng cai.
  • Croatia Croatia – Truyền thông Slovakia cho biết Croatia là đối thủ cạnh tranh với Slovakia.
  • Slovakia Slovakia – Ngày 1 tháng 12 năm 2021, Hiệp hội bóng đá Slovakia nộp hồ sơ ứng cử đăng cai giải đấu. Chủ tịch liên đoàn Slovakia Ján Kováčik tuyên bố rằng họ có cơ sở hạ tầng phục vụ sự kiện và đây là bước đi hợp lý đối với đất nước trong quá trình tổ chức các giải đấu bóng đá, vì họ không thể đăng cai một sự kiện nào lớn hơn. Liên đoàn Slovakia cân nhắc trong ba tháng trước khi quyết định tiến hành nộp hồ sơ. Vào mùa thu năm 2022, liên đoàn Slovakia gặp chủ tịch UEFA Aleksander Čeferin và tái khẳng định với ông rằng hồ sơ của họ là nghiêm túc.

Ủy ban điều hành UEFA lựa chọn Slovakia làm chủ nhà vào ngày 25 tháng 1 năm 2023 tại một cuộc họp ở Nyon. Kinh nghiệm đăng cai các giải đấu của UEFA được xem là một yếu tố giúp hồ sơ của Slovakia thành công. Đây là lần thứ hai Slovakia đăng cai sau năm 2000. Slovakia trở thành quốc gia đầu tiên độc lập đăng cai giải đấu kể từ khi số đội được mở rộng lên 16. Các giải đấu khác của UEFA mà Slovakia từng đăng cai gồm Giải vô địch bóng đá U-17 châu Âu 2013, Giải vô địch bóng đá nữ U-19 châu Âu 2016Giải vô địch bóng đá U-19 châu Âu 2022.

Ban tổ chức dự kiến 50.000 người từ khắp châu Âu sẽ đến tham dự sự kiện.

Công tác chuẩn bị

2023

  • Ngày 20 tháng 7 năm 2023, các thành viên của liên đoàn cùng đại diện các thành phố đăng cai tổ chức cuộc họp chính thức đầu tiên về việc tổ chức Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu.
  • Tháng 10 năm 2023, các quan chức UEFA đến Slovakia để tiếp tục kiểm tra các địa điểm và tỏ ra hài lòng. Đồng thời, liên đoàn Slovakia đề xuất tổ chức giải đấu từ ngày 18 tháng 6 đến ngày 5 tháng 7.

2024

  • Tháng 2 năm 2024, quỹ hỗ trợ thể thao Slovakia cấp 2,5 triệu Euro cho công tác tổ chức giải vô địch.
  • Tháng 4 năm 2024, UEFA tiến hành chuyến kiểm tra địa điểm lần thứ hai, trong đó xác nhận Dàn nhạc giao hưởng Slovakia tại Bratislava sẽ tổ chức lễ bốc thăm vào ngày 3 tháng 12 năm 2024.
  • Ngày 9 tháng 6 năm 2024, một cuộc họp giữa ban tổ chức và đại diện hội đồng thành phố Žilina diễn ra.
  • Tháng 8 năm 2024, tổng thư ký Hiệp hội bóng đá Slovakia Peter Palenčík bày tỏ sự hài lòng với công tác chuẩn bị và cho biết họ đang ở giai đoạn chuẩn bị cuối cùng; đồng thời xác nhận một phái đoàn UEFA sẽ đến kiểm tra lần thứ ba vào tháng 9 năm 2024.
  • Cuối tháng 9 năm 2024, UEFA kiểm tra các sân vận động tại Košice, TrenčínŽilina. Sau đó, họ kiểm tra năm sân vận động còn lại vào đầu tháng 10 năm 2024.
  • Ngày 16 tháng 10 năm 2024, Ján Kováčik cho biết tham vọng của ông là thu hút 300.000 khán giả đến sân và 100 triệu người theo dõi qua truyền hình trên toàn thế giới.
  • Ngày 29 tháng 10 năm 2024, các cựu cầu thủ bóng đá Slovakia Marek SaparaVratislav Greško cùng huấn luyện viên thể lực Maroš Molnár được công bố là đại sứ của giải đấu.
  • Ngày 17 tháng 12 năm 2024, nhà sản xuất ô tô Trung Quốc BYD trở thành nhà tài trợ cho giải đấu.
  • Từ ngày 3 đến ngày 15 tháng 12 năm 2025, một chuyến lưu diễn của chiếc cúp được tổ chức tại tám thành phố đăng cai.

2025

  • Trong tháng 2 và tháng 3 năm 2025, các đại biểu UEFA tiến hành chuyến kiểm tra thứ tư và cũng là lần cuối cùng.
  • Từ ngày 27 đến ngày 29 tháng 3 năm 2025, một sự kiện diễn ra tại Ga NivyBratislava. Các hoạt động bao gồm chụp ảnh cùng chiếc cúp và xin chữ ký của các cầu thủ đội tuyển quốc gia Slovakia.
  • Ngày 22 tháng 4 năm 2025, công ty cá cược Séc Fortuna được đưa vào danh sách nhà tài trợ.
  • Trong tháng 4 năm 2025, một chuyến lưu diễn tuyển tình nguyện viên được tổ chức tại tất cả các thành phố đăng cai nhằm tuyển tình nguyện viên cho giải đấu.
  • Ngày 28 tháng 5 năm 2025, giám đốc tiếp thị của giải vô địch Lukáš Donoval cho biết công tác chuẩn bị cho giải đấu gần như hoàn tất và đây là một trong những giải đấu có yêu cầu hậu cần cao nhất mà đất nước từng đăng cai.

Trong thời gian diễn ra giải đấu

Biển xe buýt dành cho Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu 2025 tại Bratislava.
Xe buýt của Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu 2025 tại Bratislava.
Biển giao thông dành cho Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu 2025 tại Bratislava.
Sơ đồ Sân vận động Nitra trước trận đấu giữa AnhSlovenia tại Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu 2025.
  • Do các hạn chế giao thông trong những ngày thi đấu tại Žilina, chính quyền tăng cường các dịch vụ giao thông công cộng trong thành phố. Các biện pháp tương tự cũng được áp dụng tại Bratislava.
  • Người hâm mộ Séc có thời gian ngắn chỉ trích công tác tổ chức sau khi ban tổ chức giải vô địch không cung cấp phương tiện trung chuyển sau trận đấu với Anh tại Dunajská Streda.
  • Ngày 16 tháng 6 năm 2025, Ján Kováčik cho biết ông đã nhận được phản hồi tích cực về giai đoạn đầu của giải đấu.
  • Do đã có một buổi tập tại Sân vận động bóng đá quốc giaBratislava vào đầu giải đấu, România phải tập luyện tại cơ sở của FK Rača, một đội thi đấu ở hạng ba, trước trận cuối cùng gặp Slovakia.
  • Trong thời gian diễn ra giải đấu, 54 hoạt động tập trung vào tính bền vững được tổ chức.
  • Các sĩ quan cảnh sát từ Cộng hòa Séc, Ba LanRomânia được huy động phục vụ giải đấu.

Bản quyền truyền hình

  • Tại Slovakia, STVR phát sóng giải đấu.

2024

  • Ngày 22 tháng 10 năm 2024, giai đoạn bán vé trước dành cho người hâm mộ Slovakia đã đăng ký mua vé được mở. Giai đoạn bán trước được mở cho người hâm mộ chưa đăng ký một tuần sau đó, vào ngày 29 tháng 10. Chỉ vài giờ sau khi giai đoạn bán trước bắt đầu, 12.513 vé đã được bán. Doanh số vé bán trước được cho là vượt kỳ vọng của UEFA.
  • Ngày 4 tháng 12 năm 2024, vé được mở bán cho người hâm mộ bên ngoài Slovakia.
  • Một lượng vé rất hạn chế được bán tại Prešov vào đầu quá trình bán vé do nhà thầu buộc phải thay đổi ký hiệu của một số khu vực và ghế ngồi, khiến số lượng vé được bán tại mỗi khu vực chưa thể xác định.

2025

  • Đến tháng 3 năm 2025, 150.000 vé được bán.
  • Ngày 27 tháng 3 năm 2025, thêm 25.000 vé được mở bán.
  • Ngày 14 tháng 4 năm 2025, 1.800 vé bổ sung cho trận đấu giữa SlovakiaÝ tại Trnava được phát hành.
  • Ngày 21 tháng 5 năm 2025, đợt vé cuối cùng được phát hành.
  • Hai tuần trước giải đấu, ban tổ chức cho biết 235.000 vé đã được bán.
  • Tính đến ngày 6 tháng 6 năm 2025, 250.000 vé được mua. Con số này phá kỷ lục về số vé được bán trước khi giải đấu bắt đầu.
  • Tính đến ngày 11 tháng 6 năm 2025, 254.000 vé được bán.
  • Ngày 24 tháng 6 năm 2025, 1.000 vé mới cho trận chung kết được mở bán.

Trong số người mua vé từ nước ngoài, người mua từ Cộng hòa Séc nhiều nhất, tiếp theo là Phần Lan, Đức, RomâniaAnh. Ban tổ chức kỳ vọng các sân vận động đạt tỷ lệ lấp đầy 80%. Tổng cộng 358.393 vé được đưa ra phân phối. Tổng cộng 250.492 khán giả đến xem các trận đấu. Giám đốc tiếp thị của SFZ Lukáš Donoval cho biết 292.331 vé đã được bán, tương ứng tỷ lệ lấp đầy 82,5%.

Nhà tài trợ

Địa điểm

Sân vận động Nitra trước trận đấu giữa AnhSlovenia tại Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu 2025.
Bảng quảng cáo tại Nitra.
Bảng quảng cáo tại địa điểm tổ chức sự kiện bằng tiếng Slovakia

Tám địa điểm được Slovakia đề xuất trong quá trình đấu thầu đều được sử dụng cho giải đấu. Tám sân vận động nằm tại bảy trong số tám vùng của Slovakia, ngoại trừ vùng Banská Bystrica. Vùng Trnava là vùng duy nhất có nhiều thành phố đăng cai, gồm TrnavaDunajská Streda. Sức chứa trung bình của các sân vận động là 12.500 chỗ. Sáu địa điểm được sử dụng cho giải đấu được xếp hạng 4 của UEFA, trong khi chỉ các sân tại NitraPrešov được xếp hạng 3.

Bảy sân vận động đã được xây dựng trước khi Slovakia giành quyền đăng cai giải đấu, còn sân tại Prešov là sân duy nhất được xây dựng trong quá trình chuẩn bị. Ján Kováčik cho biết họ có các phương án dự phòng nếu sân vận động tại Prešov không được xây dựng kịp thời.

Việc lắp đặt mặt cỏ tự nhiên tại TrenčínŽilina cũng được thực hiện trước giải đấu. Sân vận động tại Košice cũng được nâng cấp trong quá trình chuẩn bị và hoàn thành vào ngày 30 tháng 4 năm 2024. Các hạng mục nâng cấp tại Košice gồm lắp đặt màn hình LED, hệ thống máy quay và các phụ kiện khác; đồng thời bổ sung 6.719 ghế, nâng sức chứa cuối cùng lên 12.555 chỗ. Có 17 khu vực tập luyện phục vụ giải vô địch, trong đó có một khu vực dành cho trọng tài.

Mặc dù đã được xây dựng và đáp ứng các yêu cầu, Štadión pod Zoborom tại Nitra, sau được đổi tên thành Sân vận động Nitra trong thời gian diễn ra giải đấu, vẫn gây lo ngại do sân thiếu kinh nghiệm tổ chức các sự kiện lớn. Mária Berdisová, giám đốc ban tổ chức, tuyên bố rằng xét về mức độ sẵn sàng của cơ sở hạ tầng, Bratislava chuẩn bị tốt nhất còn Nitra chuẩn bị kém nhất, vì nơi này cần thực hiện nhiều điều chỉnh nhất để phục vụ giải đấu.

Các cặp thành phố đăng cai theo bảng được công bố vào ngày 20 tháng 7 năm 2023. Các cặp được phân chia như sau: BratislavaTrnava ở bảng A, Dunajská StredaNitra ở bảng B, TrenčínŽilina ở bảng C, còn Košice được ghép với Prešov ở bảng D.

Những người Séc láng giềng đến thăm đất nước trong thời gian diễn ra giải đấu tỏ ra kinh ngạc trước chất lượng các sân vận động của Slovakia.

Xây dựng sân vận động tại Prešov

Tatran Arena tại Prešov là địa điểm duy nhất được xây dựng hoàn toàn trong quá trình chuẩn bị cho giải vô địch. Đây là vấn đề gây tranh cãi nhất trong công tác chuẩn bị vì nhiều lần xuất hiện lo ngại rằng địa điểm sẽ không được xây dựng kịp thời. Trước khi Slovakia giành quyền đăng cai, thành phố Prešov đã ký một biên bản ghi nhớ hợp tác với Hiệp hội bóng đá Slovakia về việc tổ chức các trận đấu. Đến tháng 5 năm 2023, việc xây dựng sân vận động vẫn chưa bắt đầu, làm gia tăng nghi ngờ về khả năng sẵn sàng của địa điểm. Tuy nhiên, việc xây dựng địa điểm này đã được đưa vào danh sách cơ sở hạ tầng thể thao quan trọng cấp quốc gia của Slovakia một tháng trước đó. Sân vận động cuối cùng bắt đầu được xây dựng vào ngày 27 tháng 6 năm 2023. Tháng 10 năm 2023, liên đoàn Slovakia bày tỏ tin tưởng rằng sân vận động sẽ được xây dựng đúng tiến độ. Ngày 13 tháng 12 năm 2023, công ty phụ trách xây dựng sân vận động đảo ngược quyết định chấm dứt hợp đồng và tiếp tục thi công. Đến tháng 4 năm 2024, tình hình lắng xuống đáng kể khi công trình được triển khai theo kế hoạch. Tháng 11 năm 2024, một vấn đề nảy sinh khi một đơn tố giác hình sự liên quan đến sân vận động và quá trình xây dựng đang diễn ra được nộp vào tháng trước. Tuy nhiên, vấn đề nhanh chóng được giải quyết sau khi thành phố và công ty xây dựng thống nhất thời hạn hoàn thành phần thi công của công trình sân vận động. Tháng 3 năm 2025, sân vận động gần hoàn thiện và đã được bàn giao cho chính quyền tại Prešov. Tháng 4 năm 2025, địa điểm cuối cùng được hoàn thành. Ngày 3 tháng 5 năm 2025, sân vận động chính thức khai trương. Sân được khánh thành bằng trận đấu giữa các cựu tuyển thủ của Tatran Prešov và các cựu tuyển thủ Slovakia.

Tatran Arena tại Prešov huy động được 500.000 Euro để tổ chức sự kiện.

Thông tin các địa điểm tổ chức giải đấu
Địa điểm Xây dựng Vòng đấu Số trận Tham khảo
Sân vận động bóng đá quốc gia, Bratislava 2019 Bảng A, Bán kếtChung kết 5
Košice Football Arena, Košice 2024 Bảng DBán kết 4
Anton Malatinský Stadium, Trnava 2015 Bảng ATứ kết 4
DAC Aréna, Dunajská Streda 2019 Bảng BTứ kết 4
Sân vận động MŠK Žilina, Žilina 2015 Bảng CTứ kết 4
Tatran Arena, Prešov 2025 Bảng ATứ kết 4
Sân vận động Nitra, Nitra 2018 Bảng B 3
Sân vận động Sihoť, Trenčín 2021 Bảng C 3


Bratislava Trnava Košice Dunajská Streda
Sân vận động bóng đá quốc gia Sân vận động Anton Malatinský Košice Football Arena DAC Aréna
Sức chứa: 22.500 Sức chứa: 18.100 Sức chứa: 12.658 Sức chứa: 12.525
Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu 2025 (Slovakia)
Žilina Nitra Prešov Trenčín
Sân vận động MŠK Žilina Sân vận động Nitra Tatran Arena Sân vận động Sihoť
Sức chứa: 11.200 Sức chứa: 7.246 Sức chứa: 6.448 Sức chứa: 6.366

Khu vực người hâm mộ

Bục DJ tại khu vực người hâm mộ gần Sân vận động bóng đá quốc giaBratislava.

Các khu vực người hâm mộ được tổ chức tại tất cả các thành phố đăng cai. Tại Trnava, khu vực người hâm mộ nằm ở quảng trường SNP gần trung tâm thành phố. Tại Žilina, khu vực người hâm mộ của thành phố nằm ở quảng trường Hlinkov. Sáu khu vực người hâm mộ còn lại tại Bratislava, Dunajská Streda, Košice, Nitra, PrešovTrenčín nằm cạnh sân vận động.

Vòng loại

Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu 2025 − Bản đồ các quốc gia vượt qua vòng loại

Tại vòng bảng vòng loại, 52 đội được bốc thăm vào chín bảng: bảy bảng có sáu đội và hai bảng có năm đội. Lễ bốc thăm vòng bảng vòng loại được tổ chức lúc 08:00 CET ngày 2 tháng 2 năm 2023 tại Nyon. Vòng bảng vòng loại diễn ra từ ngày 24 tháng 3 năm 2023 đến ngày 15 tháng 10 năm 2024. Mỗi bảng thi đấu theo thể thức vòng tròn hai lượt sân nhà và sân khách. Chín đội đứng đầu bảng và ba đội nhì bảng có thành tích tốt nhất, không tính kết quả trước đội xếp thứ sáu, giành quyền trực tiếp tham dự vòng chung kết, trong khi sáu đội nhì bảng còn lại tiến vào vòng play-off.

Tại vòng play-off, sáu đội được bốc thăm thành ba cặp và thi đấu hai lượt sân nhà, sân khách để xác định ba đội cuối cùng giành quyền tham dự. Lễ bốc thăm vòng play-off diễn ra vào ngày 17 tháng 10 năm 2024 tại Nyon. Vòng bảng vòng loại diễn ra từ ngày 24 tháng 3 năm 2023 đến ngày 15 tháng 10 năm 2024, còn vòng play-off được tổ chức từ ngày 15 đến ngày 19 tháng 11 năm 2024.

Trong số các đội vượt qua vòng loại, 11 đội đã tham dự kỳ giải trước. GruziaSlovenia lần đầu tiên giành quyền tham dự bằng thành tích thi đấu sau khi trước đó lần lượt đồng đăng cai các kỳ năm 2023năm 2021. Phần Lan có thời gian vắng mặt dài nhất khi lần gần nhất tham dự là tại giải năm 2009. Chủ nhà Slovakia trở lại sau lần tham dự gần nhất tại giải năm 2017. Ba Lan trở lại sau lần gần nhất vượt qua vòng loại vào năm 2019. Đan Mạch vượt qua vòng loại sau khi vắng mặt ở giải năm 2023.

Trong số các đội vắng mặt, Croatia không thể giành quyền tham dự sau khi thua Gruzia trên loạt sút luân lưu tại vòng play-off, qua đó chấm dứt chuỗi ba lần liên tiếp vượt qua vòng loại. Thụy Sĩ không vượt qua vòng loại sau hai lần tham dự liên tiếp. Bỉ, IsraelNa Uy đều không vượt qua vòng loại sau những lần xuất hiện không thường xuyên tại giải năm 2023.

Theo bảng xếp hạng hệ số UEFA tính đến tháng 2 năm 2025, đội có thứ hạng cao nhất không vượt qua vòng loại là Thụy Sĩ, xếp thứ 11. Nếu không tính chủ nhà Slovakia xếp thứ 23, đội có thứ hạng thấp nhất vượt qua vòng loại là Phần Lan, xếp thứ 20.

Các đội vượt qua vòng loại

Các đội sau giành quyền tham dự vòng chung kết.

Ghi chú: Mọi thống kê số lần tham dự chỉ bao gồm thời kỳ U-21, kể từ năm 1978.

Đội Phương thức vượt qua vòng loại Ngày vượt qua vòng loại Số lần tham dự Thành tích tốt nhất trước đây Hạng
Tổng Đầu tiên Gần nhất Liên tiếp
 Slovakia Chủ nhà 25 tháng 1 năm 2023 Lần thứ 3 2000 2017 1 Hạng tư (2000) 23
 Hà Lan Đội nhất bảng C 9 tháng 9 năm 2024 Lần thứ 10 1988 2023 3 Vô địch (2006, 2007) 4
 Tây Ban Nha Đội nhất bảng B 10 tháng 9 năm 2024 Lần thứ 17 1982 5 Vô địch (1986, 1998, 2011, 2013, 2019) 1
 Bồ Đào Nha Đội nhất bảng G 11 tháng 10 năm 2024 Lần thứ 11 1994 3 Á quân (1994, 2015, 2021) 3
 Đức Đội nhất bảng D Lần thứ 15 1982 8 Vô địch (2009, 2017, 2021) 5
 Đan Mạch Đội nhất bảng I Lần thứ 10 1978 2021 1 Bán kết (1992, 2015) 9
 Ukraina Ba đội nhì bảng có thành tích tốt nhất tại vòng loại Lần thứ 4 2006 2023 2 Á quân (2006) 7
 Anh Đội nhất bảng F 12 tháng 10 năm 2024 Lần thứ 18 1978 10 Vô địch (1982, 1984, 2023) 2
 România Đội nhất bảng E 15 tháng 10 năm 2024 Lần thứ 5 1998 4 Bán kết (2019) 10
 Ba Lan Ba đội nhì bảng có thành tích tốt nhất Lần thứ 8 1982 2019 1 Tứ kết (1982, 1984, 1986, 1992, 1994) 14
 Slovenia Đội nhất bảng H Lần thứ 2 2021 1 Vòng bảng (2021) 19
 Pháp Ba đội nhì bảng có thành tích tốt nhất Lần thứ 12 1982 2023 4 Vô địch (1988) 6
 Ý Đội nhất bảng A Lần thứ 23 1978 7 Vô địch (1992, 1994, 1996, 2000, 2004) 7
 Phần Lan Đội thắng vòng play-off 19 tháng 11 năm 2024 Lần thứ 2 2009 1 Vòng bảng (2009) 20
 Séc Lần thứ 10 1996 2023 3 Vô địch (2002) 13
 Gruzia Lần thứ 2 2023 2 Tứ kết (2023) 17

Bốc thăm

Dàn nhạc giao hưởng Slovakia tại Bratislava là nơi tổ chức lễ bốc thăm.

Lễ bốc thăm được tổ chức lúc 19:00 CET ngày 3 tháng 12 năm 2024 tại Dàn nhạc giao hưởng SlovakiaBratislava, Slovakia. Người dẫn chương trình Slovakia Vera Wisterová chủ trì lễ bốc thăm. Các khách mời là hai cựu cầu thủ bóng đá Slovakia Juraj KuckaVratislav Greško, đều là đại sứ của giải đấu và tham gia hỗ trợ bốc thăm. Trước khi lễ bốc thăm bắt đầu, chủ nhà Slovakia được xếp sẵn vào vị trí A1 tại bảng A. Lễ bốc thăm lần lượt bắt đầu với nhóm 1, 2, 3 và 4; mỗi đội được bốc ra sau đó được phân vào bảng đầu tiên còn chỗ theo thứ tự bảng chữ cái. Vị trí của đội trong bảng sau đó cũng được bốc thăm nhằm phục vụ việc lập lịch thi đấu.

Phân nhóm hạt giống

Việc phân nhóm hạt giống dựa trên bảng xếp hạng hệ số các đội tuyển nam U-21 quốc gia của UEFA tính đến tháng 11 năm 2024.

Nhóm 1
Đội Hạng Hệ số
 Tây Ban Nha 1 42,177
 Anh 2 39,964
 Bồ Đào Nha 3 39,098
 Hà Lan 4 38,730
Nhóm 2
Đội Hạng Hệ số
 Đức 5 36,793
 Pháp 6 35,632
 Ukraina 7 33,734
 Ý 8 33,701
Nhóm 3
Đội Hạng Hệ số
 Đan Mạch 9 33,266
 România 10 31,493
 Ba Lan 13 30,732
 Séc 14 30,100
Nhóm 4
Đội Hạng Hệ số
 Gruzia 17 29,266
 Slovenia 19 28,886
 Phần Lan 20 28,552
 Slovakia (H) 23 27,248

Kết quả bốc thăm

Bảng A
Vị trí Đội
A1  Slovakia (H)
A2  Tây Ban Nha
A3  Ý
A4  România
Bảng B
Vị trí Đội
B1  Séc
B2  Anh
B3  Đức
B4  Slovenia
Bảng C
Vị trí Đội
C1  Bồ Đào Nha
C2  Pháp
C3  Ba Lan
C4  Gruzia
Bảng D
Vị trí Đội
D1  Phần Lan
D2  Hà Lan
D3  Ukraina
D4  Đan Mạch
Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu 2025 – Lễ bốc thăm
Phát trực tiếp lễ bốc thăm

Lịch thi đấu

Lịch thi đấu
Vòng Lượt trận Ngày
Vòng bảng Lượt trận 1 11–12 tháng 6 năm 2025
Lượt trận 2 14–15 tháng 6 năm 2025
Lượt trận 3 17–18 tháng 6 năm 2025
Vòng đấu loại trực tiếp Tứ kết 21–22 tháng 6 năm 2025
Bán kết 25 tháng 6 năm 2025
Chung kết 28 tháng 6 năm 2025

Tổ trọng tài

Ngày 8 tháng 3 năm 2025, 12 tổ trọng tài làm nhiệm vụ tại giải đấu được công bố, trong đó có một tổ trọng tài Venezuela được lựa chọn trong khuôn khổ thỏa thuận hợp tác giữa UEFACONMEBOL. Ban đầu, một tổ trọng tài Anh gồm trọng tài John Brooks cùng các trợ lý Simon BennettDaniel Robatan được lựa chọn. Tuy nhiên, do John Brooks bị chấn thương, tổ trọng tài này phải rút lui và được thay thế bằng một tổ trọng tài Litva.

Quốc gia Trọng tài Trợ lý trọng tài
 Azerbaijan Elchin Masiyev Elshad Abdullayev
Parvin Talibov
 Đan Mạch Jakob Sundberg Victor Skytte
Deniz Yurdakul
 Gruzia Goga Kikacheishvili David Akhvlediani
Davit Gabisonia
 Hy Lạp Vasilios Fotias Andreas Meintanas
Mihalis Papadakis
 Ý Simone Sozza Alessio Berti
Davide Imperiale
 Litva Manfredas Lukjančukas [de] Mangirdas Mirauskas
Aleksandras Stepanovas
 Hà Lan Sander van der Eijk Rens Bluemink
Stefan De Groot
 Ba Lan Damian Sylwestrzak Adam Karasewicz
Bartosz Heinig
 Scotland Nick Walsh Daniel McFarlane
Calum Spence
 Serbia Nenad Minaković Nikola Borović
Boško Božović
 Thụy Sĩ Alessandro Dudic Pascal Hirzel
Nicolas Müller
 Venezuela Alexis Herrera Lubin Torrealba
Alberto Ponte

VAR

Trọng tài hỗ trợ

Đội hình

Các cầu thủ sinh từ ngày 1 tháng 1 năm 2002 trở đi đủ điều kiện tham dự. Mỗi đội tuyển quốc gia phải đăng ký một đội hình gồm 23 cầu thủ, trong đó có ba thủ môn. Nếu một cầu thủ bị chấn thương hoặc mắc bệnh nghiêm trọng đến mức không thể tham dự giải trước trận đấu đầu tiên của đội, cầu thủ đó có thể được thay thế bằng một cầu thủ khác.

Vòng bảng

Lịch thi đấu được công bố vào ngày 16 tháng 10 năm 2024. Lịch thi đấu chi tiết có tên các đội vượt qua vòng loại được xác nhận ngay sau lễ bốc thăm. Các đội nhất và nhì bảng tiến vào vòng đấu loại trực tiếp, bắt đầu từ vòng tứ kết.

Tất cả thời gian đều là giờ địa phương, CEST (UTC+2).

Lễ khai mạc

Ca sĩ Tina biểu diễn tại lễ khai mạc cùng 32 vũ công. Thêm 100 nghệ sĩ biểu diễn tham gia hoàn thiện phần biên đạo khai mạc. Chương trình do vũ công kiêm biên đạo múa Miňo Kereš đạo diễn.

Tiêu chí xếp hạng

Thứ hạng của các đội tại vòng bảng được xác định theo các tiêu chí sau:

  1. Điểm giành được trong tất cả các trận đấu vòng bảng;
  2. Điểm giành được trong các trận đối đầu giữa những đội bằng điểm;
  3. Hiệu số bàn thắng bại trong các trận đối đầu giữa những đội bằng điểm;
  4. Số bàn thắng ghi được trong các trận đối đầu giữa những đội bằng điểm;
  5. Nếu có nhiều hơn hai đội bằng điểm và sau khi áp dụng toàn bộ các tiêu chí đối đầu trên, một nhóm nhỏ các đội vẫn bằng nhau, toàn bộ các tiêu chí đối đầu trên được áp dụng lại riêng cho nhóm đội này;
  6. Hiệu số bàn thắng bại trong tất cả các trận đấu vòng bảng;
  7. Số bàn thắng ghi được trong tất cả các trận đấu vòng bảng;
  8. Loạt sút luân lưu nếu chỉ có hai đội bằng điểm, hai đội gặp nhau ở lượt trận cuối cùng của bảng và vẫn bằng nhau sau khi áp dụng toàn bộ các tiêu chí trên; tiêu chí này không được sử dụng nếu có nhiều hơn hai đội bằng điểm hoặc nếu thứ hạng của họ không ảnh hưởng đến việc giành quyền tham dự vòng tiếp theo;
  9. Điểm kỷ luật
    • Thẻ vàng: −1 điểm;
    • Thẻ đỏ gián tiếp (thẻ vàng thứ hai): −3 điểm;
    • Thẻ đỏ trực tiếp: −3 điểm;
  10. Hệ số UEFA dùng cho lễ bốc thăm vòng loại;
  11. Bốc thăm.

Bảng A

Slovakia gặp România tại Bratislava.
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Tây Ban Nha 3 2 1 0 6 4 +2 7 Vòng đấu loại trực tiếp
2  Ý 3 2 1 0 3 1 +2 7
3  Slovakia (H) 3 1 0 2 4 5 −1 3
4  România 3 0 0 3 2 5 −3 0
Nguồn: UEFA
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí xếp hạng vòng bảng
(H) Chủ nhà
Slovakia 2–3 Tây Ban Nha
Chi tiết
Ý 1–0 România
Chi tiết

Tây Ban Nha 2−1 România
Chi tiết
Slovakia 0–1 Ý
Chi tiết

România 1–2 Slovakia
Chi tiết
Tây Ban Nha 1–1 Ý
Chi tiết

Bảng B

Anh gặp Slovenia tại Nitra.
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Đức 3 3 0 0 9 3 +6 9 Vòng đấu loại trực tiếp
2  Anh 3 1 1 1 4 3 +1 4
3  Séc 3 1 0 2 5 7 −2 3
4  Slovenia 3 0 1 2 0 5 −5 1
Nguồn: UEFA
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí xếp hạng vòng bảng
Séc 1−3 Anh
Chi tiết
Khán giả: 8,087
Trọng tài: Elchin Masiyev (Azerbaijan)
Đức 3−0 Slovenia
Chi tiết
Khán giả: 2,708
Trọng tài: Jakob Sundberg (Đan Mạch)

Anh 0−0 Slovenia
Chi tiết
Khán giả: 5,217
Trọng tài: Goga Kikacheishvili (Gruzia)
Séc 2–4 Đức
Chi tiết
Khán giả: 7,870
Trọng tài: Alexis Herrera (Venezuela)

Slovenia 0–2 Séc
Chi tiết
Khán giả: 4,028
Trọng tài: Simone Sozza (Ý)
Anh 1–2 Đức
Chi tiết
Khán giả: 5,624

Bảng C

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Bồ Đào Nha 3 2 1 0 9 0 +9 7 Vòng đấu loại trực tiếp
2  Pháp 3 2 1 0 7 3 +4 7
3  Gruzia 3 1 0 2 4 8 −4 3
4  Ba Lan 3 0 0 3 2 11 −9 0
Nguồn: UEFA
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí xếp hạng vòng bảng
Bồ Đào Nha 0–0 Pháp
Chi tiết
Ba Lan 1–2 Gruzia
Chi tiết

Bồ Đào Nha 5–0 Ba Lan
Chi tiết
Khán giả: 4,469
Trọng tài: Nick Walsh (Scotland)
Pháp 3–2 Gruzia
Chi tiết

Gruzia 0–4 Bồ Đào Nha
Chi tiết
Pháp 4–1 Ba Lan
Chi tiết

Bảng D

Ukraina gặp Đan Mạch tại Prešov.
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Đan Mạch 3 2 1 0 7 5 +2 7 Vòng đấu loại trực tiếp
2  Hà Lan 3 1 1 1 5 4 +1 4
3  Ukraina 3 1 0 2 4 5 −1 3
4  Phần Lan 3 0 2 1 4 6 −2 2
Nguồn: UEFA
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí xếp hạng vòng bảng
Ukraina 2–3 Đan Mạch
Chi tiết
Khán giả: 5,458
Trọng tài: Goga Kikacheishvili (Gruzia)
Phần Lan 2−2 Hà Lan
Chi tiết

Phần Lan 0−2 Ukraina
Chi tiết
Hà Lan 1–2 Đan Mạch
Chi tiết
Khán giả: 5,484
Trọng tài: Simone Sozza (Ý)

Đan Mạch 2–2 Phần Lan
Chi tiết
Hà Lan 2–0 Ukraina
Chi tiết
Khán giả: 5,216
Trọng tài: Vassilis Fotias (Hy Lạp)

Vòng đấu loại trực tiếp

Tại vòng đấu loại trực tiếp, hiệp phụloạt sút luân lưu được sử dụng để xác định đội thắng nếu cần thiết.

Sơ đồ

 
Tứ kếtBán kếtChung kết
 
          
 
21 tháng 6 – Trnava
 
 
 Tây Ban Nha1
 
25 tháng 6 – Bratislava
 
 Anh3
 
 Anh2
 
21 tháng 6 – Žilina
 
 Hà Lan1
 
 Bồ Đào Nha0
 
28 tháng 6 – Bratislava
 
 Hà Lan1
 
 Anh (s.h.p.)3
 
22 tháng 6 – Dunajská Streda
 
 Đức2
 
 Đức (s.h.p.)3
 
25 tháng 6 – Košice
 
 Ý 2
 
 Đức3
 
22 tháng 6 – Prešov
 
 Pháp0
 
 Đan Mạch2
 
 
 Pháp3
 

Tứ kết

Bồ Đào Nha 0–1 Hà Lan
Chi tiết

Tây Ban Nha 1–3 Anh
Chi tiết

Đan Mạch 2–3 Pháp
Chi tiết
Khán giả: 5,513

Đức 3–2 (s.h.p.) Ý
Chi tiết
Khán giả: 6,503

Bán kết

Anh 2–1 Hà Lan
Chi tiết

Đức 3–0 Pháp
Chi tiết

Chung kết

2025 UEFA European Under-21 Championship final

Thống kê

Cầu thủ ghi bàn

Đã có 101 bàn thắng ghi được trong 31 trận đấu, trung bình 3.26 bàn thắng mỗi trận đấu.

6 bàn thắng

5 bàn thắng

4 bàn thắng

3 bàn thắng

2 bàn thắng

1 bàn thắng

1 bàn phản lưới nhà

Kỷ luật

Một cầu thủ tự động bị đình chỉ thi đấu ở trận tiếp theo nếu phạm một trong các lỗi sau:

  • Nhận thẻ đỏ (án đình chỉ do thẻ đỏ có thể được gia hạn đối với các lỗi nghiêm trọng)
  • Nhận hai thẻ vàng trong hai trận đấu; thẻ vàng hết hiệu lực sau khi vòng tứ kết kết thúc (án đình chỉ do thẻ vàng không được chuyển sang bất kỳ trận đấu quốc tế nào khác trong tương lai)

Các án đình chỉ sau đã được thi hành trong giải đấu:

Cầu thủ Lỗi vi phạm Án đình chỉ
România Vladislav Blanuta Thẻ đỏbảng A gặp Tây Ban Nha (lượt trận 2; 14 tháng 6) Bảng A gặp Slovakia (lượt trận 3; 17 tháng 6)
Đức Max Rosenfelder Thẻ vàngbảng B gặp Slovenia (lượt trận 1; 12 tháng 6)
Thẻ vàngbảng B gặp Cộng hòa Séc (lượt trận 2; 15 tháng 6)
Bảng B gặp Anh (lượt trận 3; 18 tháng 6)
Ukraina Volodymyr Brazhko Thẻ vàng Thẻ vàng-đỏ (thẻ đỏ gián tiếp)bảng D gặp Phần Lan (lượt trận 2; 15 tháng 6) Bảng D gặp Hà Lan (lượt trận 3; 18 tháng 6)
Phần Lan Ville Koski Thẻ vàngbảng D gặp Hà Lan (lượt trận 1; 12 tháng 6)
Thẻ vàngbảng D gặp Ukraina (lượt trận 2; 15 tháng 6)
Bảng B gặp Đan Mạch (lượt trận 3; 18 tháng 6)
Gruzia Lasha Odisharia Thẻ đỏbảng C gặp Bồ Đào Nha (lượt trận 3; 17 tháng 6) Án đình chỉ được thi hành ngoài giải đấu
Gruzia Giorgi Kvernadze Thẻ vàngbảng C gặp Ba Lan (lượt trận 1; 11 tháng 6)
Thẻ vàngbảng C gặp Bồ Đào Nha (lượt trận 3; 17 tháng 6)
Án đình chỉ được thi hành ngoài giải đấu
Gruzia Gizo Mamageishvili Thẻ vàngbảng C gặp Ba Lan (lượt trận 1; 11 tháng 6)
Thẻ vàngbảng C gặp Bồ Đào Nha (lượt trận 3; 17 tháng 6)
Án đình chỉ được thi hành ngoài giải đấu
Gruzia Nodar Lominadze Thẻ vàngbảng C gặp Pháp (lượt trận 2; 14 tháng 6)
Thẻ vàngbảng C gặp Bồ Đào Nha (lượt trận 3; 17 tháng 6)
Án đình chỉ được thi hành ngoài giải đấu
Slovakia Samuel Kopásek Thẻ vàngbảng A gặp Tây Ban Nha (lượt trận 1; 11 tháng 6)
Thẻ vàngbảng A gặp România (lượt trận 3; 17 tháng 6)
Án đình chỉ được thi hành ngoài giải đấu
România Ovidiu Perianu Thẻ vàngbảng A gặp Tây Ban Nha (lượt trận 2; 14 tháng 6)
Thẻ vàngbảng A gặp Slovakia (lượt trận 3; 17 tháng 6)
Án đình chỉ được thi hành ngoài giải đấu
Hà Lan Youri Regeer Thẻ đỏbảng D gặp Ukraina (lượt trận 3; 18 tháng 6) Tứ kết gặp Bồ Đào Nha (21 tháng 6)
Slovenia Srđan Kuzmić Thẻ vàngbảng B gặp Đức (lượt trận 1; 12 tháng 6)
Thẻ vàngbảng B gặp Cộng hòa Séc (lượt trận 3; 18 tháng 6)
Án đình chỉ được thi hành ngoài giải đấu
Séc Patrik Vydra Thẻ vàngbảng B gặp Đức (lượt trận 2; 15 tháng 6)
Thẻ vàngbảng B gặp Slovenia (lượt trận 3; 18 tháng 6)
Án đình chỉ được thi hành ngoài giải đấu
Séc Filip Vecheta Thẻ vàngbảng B gặp Đức (lượt trận 2; 15 tháng 6)
Thẻ vàngbảng B gặp Slovenia (lượt trận 3; 18 tháng 6)
Án đình chỉ được thi hành ngoài giải đấu
Séc Josef Koželuh Thẻ vàngbảng B gặp Đức (lượt trận 2; 15 tháng 6)
Thẻ vàngbảng B gặp Slovenia (lượt trận 3; 18 tháng 6)
Án đình chỉ được thi hành ngoài giải đấu
Hà Lan Ruben van Bommel Thẻ vàng Thẻ vàng-đỏ (thẻ đỏ gián tiếp)tứ kết gặp Bồ Đào Nha (21 tháng 6) Bán kết gặp Anh (24 tháng 6)
Hà Lan Devyne Rensch Thẻ vàngbảng D gặp Phần Lan (lượt trận 1; 12 tháng 6)
Thẻ vàngtứ kết gặp Bồ Đào Nha (21 tháng 6)
Bán kết gặp Anh (24 tháng 6)
Hà Lan Kenneth Taylor Thẻ vàngbảng D gặp Đan Mạch (lượt trận 2; 15 tháng 6)
Thẻ vàngtứ kết gặp Bồ Đào Nha (21 tháng 6)
Bán kết gặp Anh (24 tháng 6)
Anh Tyler Morton Thẻ vàngbảng B gặp Slovenia (lượt trận 2; 15 tháng 6)
Thẻ vàngtứ kết gặp Tây Ban Nha (21 tháng 6)
Bán kết gặp Hà Lan (24 tháng 6)
Tây Ban Nha Rafa Marín Thẻ đỏtứ kết gặp Anh (21 tháng 6) Án đình chỉ được thi hành ngoài giải đấu
Ý Luca Koleosho Thẻ vàngbảng A gặp Slovakia (lượt trận 2; 14 tháng 6)
Thẻ vàngtứ kết gặp Đức (22 tháng 6)
Án đình chỉ được thi hành ngoài giải đấu
Ý Wilfried Gnonto Thẻ vàng Thẻ vàng-đỏ (thẻ đỏ gián tiếp)tứ kết gặp Đức (22 tháng 6) Án đình chỉ được thi hành ngoài giải đấu
Ý Mattia Zanotti Thẻ vàng Thẻ vàng-đỏ (thẻ đỏ gián tiếp)tứ kết gặp Đức (22 tháng 6) Án đình chỉ được thi hành ngoài giải đấu

Cầu thủ xuất sắc nhất trận

Giải thưởng Cầu thủ xuất sắc nhất trận được trao cho cầu thủ được đánh giá là thi đấu hay nhất trong trận. Giải thưởng được trao ở mọi trận đấu.

Vòng Đội Trận đấu Đội Cầu thủ
Bảng A Slovakia Slovakia 2–3 Tây Ban Nha Tây Ban Nha Tây Ban Nha César Tárrega
Ý Ý 1–0 România România Ý Luca Koleosho
Tây Ban Nha Tây Ban Nha 2–1 România România Tây Ban Nha Javi Guerra
Slovakia Slovakia 0–1 Ý Ý Ý Cher Ndour
România România 1–2 Slovakia Slovakia Slovakia Tomáš Suslov
Tây Ban Nha Tây Ban Nha 1–1 Ý Ý Tây Ban Nha Raúl Moro
Bảng B Cộng hòa Séc Séc 1–3 Anh Anh Anh Tino Livramento
Đức Đức 3–0 Slovenia Slovenia Đức Nick Woltemade
Anh Anh 0–0 Slovenia Slovenia Anh Harvey Elliott
Cộng hòa Séc Séc 2–4 Đức Đức Đức Nick Woltemade
Anh Anh 1–2 Đức Đức Đức Ansgar Knauff
Slovenia Slovenia 0–2 Séc Cộng hòa Séc Séc Václav Sejk
Bảng C Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha 0–0 Pháp Pháp Pháp Castello Lukeba
Ba Lan Ba Lan 1–2 Gruzia Gruzia Gruzia Giorgi Maisuradze
Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha 5–0 Ba Lan Ba Lan Bồ Đào Nha Geovany Quenda
Pháp Pháp 3–2 Gruzia Gruzia Pháp Mathys Tel
Gruzia Gruzia 0–4 Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha Geovany Quenda
Pháp Pháp 4–1 Ba Lan Ba Lan Pháp Djaoui Cissé
Bảng D Ukraina Ukraina 2–3 Đan Mạch Đan Mạch Ukraina Oleh Ocheretko
Phần Lan Phần Lan 2–2 Hà Lan Hà Lan Phần Lan Santeri Väänänen
Phần Lan Phần Lan 0–2 Ukraina Ukraina Ukraina Vladyslav Vanat
Hà Lan Hà Lan 1–2 Đan Mạch Đan Mạch Đan Mạch Clement Bischoff
Đan Mạch Đan Mạch 2–2 Phần Lan Phần Lan Phần Lan Topi Keskinen
Hà Lan Hà Lan 2–0 Ukraina Ukraina Hà Lan Luciano Valente
Tứ kết Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha 0–1 Hà Lan Hà Lan Hà Lan Ian Maatsen
Tây Ban Nha Tây Ban Nha 1–3 Anh Anh Anh James McAtee
Đan Mạch Đan Mạch 2–3 Pháp Pháp Pháp Djaoui Cissé
Đức Đức 3–2 (sau hiệp phụ) Ý Ý Đức Bright Arrey-Mbi
Bán kết Anh Anh 2–1 Hà Lan Hà Lan Anh Harvey Elliott
Đức Đức 3–0 Pháp Pháp Đức Nick Woltemade
Chung kết Anh Anh 3–2 (sau hiệp phụ) Đức Đức Anh James McAtee

Giải thưởng

Harvey Elliott giành giải Cầu thủ xuất sắc nhất giải.

Các giải thưởng sau được trao khi giải đấu kết thúc:

Đội hình tiêu biểu của giải

Sau giải đấu, Đội hình tiêu biểu U-21 của giải được các quan sát viên kỹ thuật UEFA lựa chọn.

Vị trí Cầu thủ
Thủ môn Anh James Beadle
Hậu vệ Anh Tino Livramento
Anh Charlie Cresswell
Đức Bright Arrey-Mbi
Pháp Quentin Merlin
Tiền vệ Anh Elliot Anderson
Đức Eric Martel
Anh James McAtee
Tiền đạo Anh Harvey Elliott
Đức Nick Woltemade
Bồ Đào Nha Geovany Quenda

Ghi chú

  1. ^ Chữ in đậm biểu thị đội đăng cai kỳ giải đó.
  2. ^ Nếu tính các lần tham dự của Tiệp Khắc, đây là lần thứ 9 Slovakia tham dự.
  3. ^ Nếu tính các lần tham dự của Liên Xô, đây là lần thứ 7 Ukraina tham dự.
  4. ^ Nếu tính các lần tham dự của Nam Tư, đây là lần thứ 7 Slovenia tham dự.
  5. ^ Nếu tính các lần tham dự của Tiệp Khắc, đây là lần thứ 16 Cộng hòa Séc tham dự.
  6. ^ Nếu tính các lần tham dự của Liên Xô, đây là lần thứ 5 Gruzia tham dự.

Tham khảo

Liên kết ngoài

Thống kê chỉ số

Số trận 0 (0)
Bàn thắng 0
Kiến tạo 0
Cú sút 0
Thẻ vàng 0
Thẻ đỏ 0