Eddy Kouadio
Defender
Italy
Câu lạc bộ hiện tại
Monza
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
| Tên đầy đủ | ACF Fiorentina S.r.l. | |||
|---|---|---|---|---|
| Biệt danh | I Viola (Màu tím) I Gigliati (Hoa loa kèn) | |||
| Thành lập | 29 tháng 8 năm 1926 với tên Associazione Calcio Fiorentina 1 tháng 8 năm 2002 với tên Florentia Viola rồi ACF Fiorentina | |||
| Sân | Sân vận động Artemio Franchi | |||
| Sức chứa | 43.147 | |||
| Chủ sở hữu | New ACF Fiorentina S.r.l. | |||
| Chủ tịch | Rocco B. Commisso | |||
| Huấn luyện viên trưởng | Fabio Grosso | |||
| Giải đấu | Serie A | |||
| 2025–26 | thứ 15 trên 20 | |||
| Website | http://www.violachannel.tv/ | |||
|
| ||||
ACF Fiorentina, thường được gọi là Fiorentina ([fjorenˈtiːna]), là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp Ý có trụ sở ở Firenze, Toscana. Thành lập vào năm 1926, sau đó được tái thành lập vào năm 2002 sau khi phá sản. Trong lịch sử Fiorentina thường xuyên góp mặt ở hạng đấu cao nhất của nước Ý. Hiện nay chỉ có 4 câu lạc bộ là có số mùa bóng ở Serie A nhiều hơn họ.
Fiorentina từng 2 lần vô địch Serie A mùa 1955-56 và 1968-69, 6 lần giành Coppa Italia và 1 lần giành Siêu cúp Italia. Tại các cúp châu Âu, Fiorentina vô địch UEFA Cup Winners' Cup mùa giải 1960-61 và lọt vào chung kết mùa tiếp theo. Fiorentina từng một lần lọt vào chung kết cúp C1 mùa giải 1956-57 nhưng thất bại trước Real Madrid, và một lần về nhì tại UEFA Cup mùa giải 1989-90. Fiorentina đã 2 lần liên tiếp lọt vào trận chung kết UEFA Europa Conference League ở mùa 2022–23 và 2023–24, trở thành câu lạc bộ đầu tiên vào hai trận chung kết liên tiếp và thua cả hai trận trong lịch sử của giải đấu.
Từ năm 1931 sân nhà của câu lạc bộ là Sân vận động Artemio Franchi, sức chứa hiện nay là 47.282 chỗ ngồi. Fiorentina được biết đến nhiều với biệt danh Viola do trang phục thi đấu truyền thống của đội bóng là màu tím.
Lịch sử
Danh hiệu
Danh hiệu quốc nội
Serie A: 2
Coppa Italia: 6
- Vô địch: 1996
- Về nhì: 2001
Danh hiệu châu Âu
Cúp châu Âu / UEFA Champions League:
- Về nhì (1): 1956–57
- Về nhì (1): 1989–90
Cúp C2: 1
- Vô địch: 1960-61
- Về nhì (1): 1961-62
Các danh hiệu khác
- Winners: 1966
- Winners: 1975
- Winners: 2003
Cầu thủ
Đội hình hiện tại
- Tính đến ngày 1 tháng 9 năm 2025
Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.
|
|
Đội trẻ
- Tính đến 31 tháng 12 năm 2024
Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.
|
|
Các cầu thủ khác theo hợp đồng
- Tính đến 4 tháng 2 năm 2025
Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.
|
Cho mượn
- Tính đến 4 tháng 2 năm 2025
Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.
|
|
Số áo được treo
- 13
Davide Astori, hậu vệ (2015–18) – vinh dự sau khi chết