El Hadji Malick Diouf
Số áo #12Defender
Senegal
Câu lạc bộ hiện tại
West Ham United
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
|
Diouf trong màu áo đội tuyển Sénégal tại FIFA World Cup 2026 | |||||||||||||||||
| Thông tin cá nhân | |||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | El Hadji Malick Diouf | ||||||||||||||||
| Ngày sinh | 29 tháng 12, 2004 | ||||||||||||||||
| Nơi sinh | Dakar, Sénégal | ||||||||||||||||
| Chiều cao | 1,83 m | ||||||||||||||||
| Vị trí | Hậu vệ trái, hậu vệ cánh trái | ||||||||||||||||
| Thông tin đội | |||||||||||||||||
Đội hiện nay | West Ham United | ||||||||||||||||
| Số áo | 12 | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ||||||||||||||||
| Galaxy Football Academy | |||||||||||||||||
| Académie Mawade Wade | |||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2023–2024 | Tromsø | 15 | (2) | ||||||||||||||
| 2024–2025 | Slavia Prague | 34 | (8) | ||||||||||||||
| 2024–2025 | Slavia Prague B | 3 | (0) | ||||||||||||||
| 2025– | West Ham United | 32 | (0) | ||||||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2024– | Sénégal | 18 | (1) | ||||||||||||||
Thành tích huy chương
| |||||||||||||||||
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 18:00, 24 tháng 5 năm 2026 (UTC) ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 23:42, 31 tháng 3 năm 2026 (UTC) | |||||||||||||||||
El Hadji Malick Diouf (sinh ngày 29 tháng 12 năm 2004) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Sénégal thi đấu ở vị trí hậu vệ trái hoặc hậu vệ cánh trái cho câu lạc bộ EFL Championship West Ham United và đội tuyển quốc gia Sénégal.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Tromsø
Sinh ra tại Dakar, Diouf bắt đầu hành trình bóng đá khi mới 13 tuổi tại Galaxy Football Academy. Sau bốn năm thi đấu thành công, anh gia nhập Académie Mawade Wade. Ngày 21 tháng 2 năm 2023, sau giai đoạn thử việc thành công, Diouf ký hợp đồng với câu lạc bộ Na Uy Tromsø. Sau khởi đầu chậm chạp của mùa giải, với ít thời gian thi đấu, nửa sau mùa giải chứng kiến Diouf được ra sân thường xuyên, kết thúc mùa giải với 21 lần ra sân và ba bàn thắng cho câu lạc bộ.
Slavia Prague
Vào tháng 1 năm 2024, Diouf ký hợp đồng với câu lạc bộ hạng cao nhất Séc Slavia Prague theo bản hợp đồng bốn năm rưỡi. Bàn thắng đầu tiên của anh cho câu lạc bộ đến trong trận ra mắt, trước Karviná. Trong mùa giải 2024–25 của Slavia Prague, Diouf thi đấu ở vị trí hậu vệ cánh trái khi đội vô địch Czech First League. Anh ghi năm bàn trong tám trận đầu tiên và trong 24 lần ra sân tại giải đấu mùa đó, anh ghi bảy bàn và có ba pha kiến tạo.
West Ham United
Ngày 15 tháng 7 năm 2025, Diouf ký hợp đồng dài hạn với câu lạc bộ Premier League West Ham United với mức phí 19 triệu bảng Anh. Ngày 16 tháng 8 năm 2025, anh có trận ra mắt chính thức trong thất bại 3–0 trước Sunderland tại Stadium of Light.
Sự nghiệp quốc tế
Diouf có trận ra mắt đội tuyển quốc gia Sénégal vào ngày 9 tháng 9 năm 2024 trong một trận vòng loại Cúp bóng đá châu Phi gặp Burundi tại Sân vận động Quốc gia Bingu ở Malawi.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
Bài viết này cần được cập nhật do có chứa các thông tin có thể đã lỗi thời hay không còn chính xác nữa. |
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cúp quốc gia | Cúp Liên đoàn | Châu Âu | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | ||
| Tromsø | 2023 | Eliteserien | 15 | 2 | 6 | 1 | — | — | 21 | 3 | ||
| Slavia Prague | 2023–24 | Czech First League | 7 | 1 | 1 | 1 | — | 1 | 0 | 9 | 2 | |
| 2024–25 | Czech First League | 27 | 7 | 2 | 0 | — | 12 | 0 | 41 | 7 | ||
| Tổng cộng | 34 | 8 | 3 | 1 | — | 13 | 0 | 50 | 9 | |||
| West Ham United | 2025–26 | Premier League | 32 | 0 | 1 | 0 | 1 | 0 | — | 34 | 0 | |
| Tổng cộng sự nghiệp | 81 | 10 | 10 | 2 | 1 | 0 | 13 | 0 | 105 | 12 | ||
- ^ Bao gồm Cúp bóng đá Na Uy, Cúp bóng đá Séc, Cúp FA
- ^ Bao gồm EFL Cup
- ^ Lần ra sân tại UEFA Europa League
- ^ Bốn lần ra sân tại UEFA Champions League, tám lần ra sân tại UEFA Europa League
Quốc tế
Bài viết này cần được cập nhật do có chứa các thông tin có thể đã lỗi thời hay không còn chính xác nữa. |
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Số trận | Bàn thắng |
|---|---|---|---|
| Sénégal | 2024 | 4 | 0 |
| 2025 | 9 | 1 | |
| 2026 | 5 | 0 | |
| Tổng cộng | 18 | 1 | |
- Tỉ số của Sénégal được liệt kê trước, cột tỉ số cho biết tỉ số sau mỗi bàn thắng của Diouf.
| Số | Ngày | Sân vận động | Số lần khoác áo | Đối thủ | Tỉ số | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 18 tháng 11 năm 2025 | Sân vận động Antalya, Antalya, Thổ Nhĩ Kỳ | 12 | 2–0 | 8–0 | Giao hữu |