Ellyes Skhiri
Số áo #15Midfielder
Tunisia
Câu lạc bộ hiện tại
Eintracht Frankfurt
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
|
Skhiri thi đấu cho 1. FC Köln năm 2021 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Ellyes Joris Skhiri | ||
| Ngày sinh | 10 tháng 5, 1995 | ||
| Nơi sinh | Lunel, Pháp | ||
| Chiều cao | 1,85 m (6 ft 1 in) | ||
| Vị trí | Tiền vệ phòng ngự | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Eintracht Frankfurt | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| 1999–2010 | Gallia Club Lunel | ||
| 2010–2014 | Montpellier | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2014–2015 | Montpellier B | 57 | (3) |
| 2015–2019 | Montpellier | 123 | (10) |
| 2019–2023 | 1. FC Köln | 118 | (17) |
| 2023– | Eintracht Frankfurt | 79 | (3) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2014 | U-23 Tunisia | 1 | (0) |
| 2018– | Tunisia | 81 | (4) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 17:30, 25 tháng 4 năm 2026 (UTC) ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 23:42, 31 tháng 3 năm 2026 (UTC) | |||
Ellyes Joris Skhiri (tiếng Ả Rập: إلياس السخيري; sinh ngày 10 tháng 5 năm 1995) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp thi đấu ở vị trí tiền vệ phòng ngự cho câu lạc bộ Bundesliga Eintracht Frankfurt. Sinh ra tại Pháp, anh thi đấu cho đội tuyển quốc gia Tunisia.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Montpellier
Skhiri là sản phẩm của hệ thống trẻ Montpellier HSC. Anh ra mắt Ligue 1 vào ngày 21 tháng 3 năm 2015 trước Evian Thonon Gaillard, khi vào sân thay Paul Lasne trong thời gian bù giờ ở thất bại 1–0 trên sân khách.
1. FC Köln
Ngày 29 tháng 7 năm 2019, Skhiri gia nhập 1. FC Köln theo hợp đồng bốn năm. Ngày 28 tháng 11 năm 2020, anh lập cú đúp trong chiến thắng 2–1 trên sân khách trước Borussia Dortmund.
Eintracht Frankfurt
Ngày 5 tháng 7 năm 2023, Skhiri ký hợp đồng bốn năm với câu lạc bộ cùng Bundesliga Eintracht Frankfurt. Một tháng sau, vào ngày 31 tháng 8, anh ghi bàn thắng đầu tiên trong chiến thắng 2–0 trước Levski Sofia ở trận lượt về vòng play-off Conference League 2023–24, giúp câu lạc bộ giành quyền vào vòng bảng.
Sự nghiệp quốc tế
Skhiri sinh ra và lớn lên tại Pháp, có cha là người Tunisia và mẹ là người Pháp. Anh nhiều lần được triệu tập vào đội Olympic Tunisia. Skhiri ra mắt đội Olympic Tunisia trong trận giao hữu gặp U-23 Maroc.
Skhiri ra mắt đội tuyển quốc gia Tunisia trong chiến thắng giao hữu 1–0 trước Iran vào ngày 23 tháng 3 năm 2018.
Vào tháng 6 năm 2018, anh có tên trong đội hình 23 cầu thủ của Tunisia tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới tại Nga. Anh là thành viên đội tuyển quốc gia vào đến bán kết Cúp bóng đá châu Phi. Vào tháng 11 năm 2022, anh được triệu tập tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2022 tại Qatar. Skhiri được triệu tập vào đội tuyển quốc gia tham dự Cúp bóng đá châu Phi.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 25 tháng 4 năm 2026
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch | Cúp quốc gia | Cúp Liên đoàn | Châu Âu | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | ||
| Montpellier | 2014–15 | Ligue 1 | 2 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | – | – | 2 | 0 | ||
| 2015–16 | Ligue 1 | 12 | 2 | 0 | 0 | 1 | 0 | – | – | 13 | 2 | |||
| 2016–17 | Ligue 1 | 37 | 1 | 1 | 0 | 1 | 0 | – | – | 39 | 1 | |||
| 2017–18 | Ligue 1 | 35 | 4 | 2 | 0 | 4 | 0 | – | – | 41 | 4 | |||
| 2018–19 | Ligue 1 | 37 | 3 | 1 | 0 | 0 | 0 | – | – | 38 | 3 | |||
| Tổng cộng | 123 | 10 | 4 | 0 | 6 | 0 | – | – | 133 | 10 | ||||
| 1. FC Köln | 2019–20 | Bundesliga | 32 | 1 | 1 | 0 | – | – | – | 33 | 1 | |||
| 2020–21 | play-off Bundesliga | 32 | 5 | 3 | 0 | – | – | 2 | 1 | 35 | 5 | |||
| 2021–22 | Bundesliga | 22 | 4 | 1 | 1 | – | – | – | 23 | 5 | ||||
| 2022–23 | Bundesliga | 32 | 7 | 1 | 0 | – | 7 | 1 | – | 40 | 8 | |||
| Tổng cộng | 118 | 17 | 6 | 1 | – | 7 | 1 | 2 | 1 | 133 | 20 | |||
| Eintracht Frankfurt | 2023–24 | Bundesliga | 27 | 2 | 2 | 1 | – | 9 | 2 | – | 38 | 5 | ||
| 2024–25 | Bundesliga | 30 | 1 | 3 | 0 | – | 12 | 1 | – | 45 | 2 | |||
| 2025–26 | Bundesliga | 22 | 0 | 1 | 0 | – | 8 | 0 | – | 31 | 0 | |||
| Tổng cộng | 79 | 3 | 6 | 1 | – | 29 | 3 | – | 114 | 7 | ||||
| Tổng cộng sự nghiệp | 320 | 30 | 16 | 2 | 6 | 0 | 36 | 4 | 2 | 1 | 380 | 37 | ||
- ^ Lần ra sân ở Bundesliga relegation
- ^ a b Lần ra sân ở UEFA Europa Conference League
- ^ Lần ra sân ở UEFA Europa League
- ^ Lần ra sân ở UEFA Champions League
Quốc tế
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 31 tháng 3 năm 2026
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Số trận | Bàn thắng |
|---|---|---|---|
| Tunisia | 2018 | 13 | 0 |
| 2019 | 15 | 0 | |
| 2020 | 4 | 0 | |
| 2021 | 8 | 3 | |
| 2022 | 12 | 0 | |
| 2023 | 8 | 0 | |
| 2024 | 10 | 0 | |
| 2025 | 8 | 1 | |
| 2026 | 3 | 0 | |
| Tổng cộng | 81 | 4 | |
- Tỷ số và kết quả liệt kê bàn thắng của Tunisia trước, cột tỷ số biểu thị tỷ số sau mỗi bàn thắng của Skhiri.
| # | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Tỷ số | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1. | 25 tháng 3 năm 2021 | Sân vận động Liệt sĩ Tháng Hai, Benghazi, Libya | 1–1 | 5–2 | Vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2021 | |
| 2. | 3 tháng 9 năm 2021 | Sân vận động Olympic Hammadi Agrebi, Tunis, Tunisia | 2–0 | 3–0 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2022 | |
| 3. | 7 tháng 10 năm 2021 | Stade Olympique Hammadi Agrebi, Tunis, Tunisia | 1–0 | 3–0 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2022 | |
| 4. | 23 tháng 12 năm 2025 | Sân vận động Olympic Rabat, Rabat, Maroc | 1–0 | 3–1 | Cúp bóng đá châu Phi 2025 |
Danh hiệu
- Tunisia
- Hạng tư Cúp bóng đá châu Phi: 2019
- Cá nhân