Quay lại

Erik Flataker

Số áo #29

Forward

Quốc tịch Flag Norway
Tuổi 21
Chiều cao 6' 0"
Cân nặng N/A

Câu lạc bộ hiện tại

Logo

Go Ahead Eagles

Clubhouse

Thông tin chi tiết (Wikipedia)

AIK Stockholm
Tập tin:AIK logo.svg
Tên đầy đủAllmänna Idrottsklubben
Biệt danhGnaget
Tên ngắn gọnAIK
Thành lập15 tháng 2 năm 1891; 135 năm trước (1891-02-15)
SânStrawberry Arena
Sức chứa54.329 (50.653 trận quốc tế)
Chủ tịch điều hànhMikael Jomer
Huấn luyện viên trưởngJosé Riveiro
Giải đấuAllsvenskan
2025Allsvenskan, thứ 7 trên 16
Websitewww.aikfotboll.se Sửa dữ liệu tại Wikidata
Mùa giải hiện nay

AIK Fotboll (LSE:0DI2), thường được biết đến đơn giản là AIK (phát âm tiếng Thụy Điển: [ˈɑ̂ːiːˌkoː]), viết tắt của Allmänna Idrottsklubben (nghĩa là câu lạc bộ thể thao công cộng hoặc câu lạc bộ thể thao tổng hợp), và được biết đến trên quốc tế với tên AIK Stockholm, là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp Thụy Điển đến từ Stockholm, thi đấu tại Allsvenskan, hạng đấu cao nhất của bóng đá Thụy Điển. Câu lạc bộ được thành lập vào năm 1891 tại Biblioteksgatan 8, nằm ở trung tâm Stockholm. Bộ môn bóng đá được thành lập vào năm 1896.

Câu lạc bộ thường được xem là một trong những câu lạc bộ lớn nhất Scandinavia, thể hiện qua lực lượng cổ động viên đông đảo và thành tích thể thao. AIK giữ kỷ lục lượng khán giả trung bình cao nhất trong lịch sử bóng đá Scandinavia với 30.024 khán giả trong mùa giải 2025. Sân nhà của AIK là Strawberry Arena, nằm ở Solna, giáp với trung tâm Stockholm.

AIK có 12 danh hiệu vô địch quốc gia và đứng thứ ba trong bảng xếp hạng Allsvenskan mọi thời đại. Câu lạc bộ giữ kỷ lục về số mùa thi đấu nhiều nhất tại hạng đấu cao nhất Thụy Điển.

Tại châu Âu, AIK vào tứ kết UEFA Cup Winners' Cup 1996–97, giành quyền tham dự vòng bảng UEFA Champions League 1999–00, và thi đấu tại vòng bảng UEFA Europa League 2012–13.

Lịch sử

Trang phục

Áo đấu thứ nhất có màu đen và áo đấu thứ hai có màu trắng. Quần đấu có màu trắng hoặc, trong một số dịp hiếm hoi, màu đen. Tất có sọc đen và vàng; tất thứ hai toàn màu trắng. Áo đấu thứ ba màu vàng được sử dụng vào năm 2004, áo đấu thứ ba màu cam được sử dụng vào năm 2007, áo đấu thứ ba màu xanh lam sẫm được sử dụng vào năm 2010 và áo đấu thứ ba kỷ niệm màu xám được sử dụng vào năm 2016. Áo đấu thứ nhất màu xanh lam sẫm được sử dụng cho chiến dịch vòng loại UEFA Europa League 2017–2018.

Khi Adidas là nhà cung cấp trang phục, các mẫu áo mới được ra mắt vào mỗi năm chẵn. Tuy nhiên, Nike phát hành một mẫu trang phục AIK mới mỗi năm, trước khi mùa giải mới bắt đầu.

Ngoài thương hiệu nhà cung cấp trang phục Nike, AIK có logo của các nhà tài trợ sau xuất hiện trên áo và quần đấu: Truecaller, một ứng dụng di động nhận dạng người gọi; Svea, một tập đoàn tài chính; hãng xe Đức Volkswagen; Stadium, một nhà bán lẻ thể thao, và nhà tài trợ giải đấu Svenska Spel, một công ty cờ bạc thuộc sở hữu nhà nước (logo của công ty này bắt buộc xuất hiện trên tay áo phải của áo đấu tất cả các đội Allsvenskan).

Giai đoạn Nhà sản xuất trang phục Nhà tài trợ áo đấu (ngực)
1975–77 Đức Adidas Không có
1978–80 Đức Puma
1981 Đan Mạch Hummel Eldorado (thương hiệu tạp hóa)
1982–84 Anh Umbro BPA (lắp đặt kỹ thuật)
1985–88 Hoa Kỳ Nike BPA hoặc Första Sparbanken (công ty ngân hàng)
1989–90 Đức Puma Folksam (công ty bảo hiểm)
1991 Folksam hoặc Kombilott (xổ số)
1992 Folksam hoặc Trippellott (xổ số)
1995–96 Scandic (chuỗi khách sạn)
1997 Hyundai (hãng xe)
1998–2016 Đức Adidas Åbro (nhà máy bia)
2017 Hjärt-Lungfonden (tổ chức từ thiện)
Åbro
2018–2022 Hoa Kỳ Nike Notar (môi giới bất động sản)
2023– Truecaller (ứng dụng di động nhận dạng người gọi)
  1. ^ Åbro đã nhường vị trí tài trợ cho Hjärt-Lungfonden (một tổ chức gây quỹ từ thiện) trong 20 trận đầu tiên của mùa giải.

Sân vận động

Kể từ mùa giải 2013, AIK thi đấu các trận sân nhà tại Nationalarenan (được gọi là Strawberry Arena vì lý do tài trợ kể từ năm 2024), sân cũng là nơi thi đấu của đội tuyển quốc gia Thụy Điển. Quyết định chọn sân thay thế Råsunda, sân nhà của câu lạc bộ cho đến mùa giải 2012, được đưa ra bằng cuộc bỏ phiếu của các thành viên câu lạc bộ vào năm 2011, trong đó đa số lớn ủng hộ Nationalarenan hơn Tele2 Arena.[cần dẫn nguồn]

Nationalarenan för fotboll

Cổ động

Kình địch

Đối thủ chính của AIK là Djurgården, cũng được thành lập vào năm 1891 tại Stockholm, chỉ ba tuần sau AIK. Được xem rộng rãi là cuộc kình địch dữ dội nhất trong bóng đá Thụy Điển – và có thể cả Bắc Âu –, trận đấu giữa hai câu lạc bộ được gọi là Tvillingderbyt (derby Song sinh). AIK cũng duy trì sự thù địch mạnh mẽ với đội bóng lớn thứ ba của Stockholm là Hammarby. Đối thủ lớn nhất của câu lạc bộ bên ngoài khu đô thị StockholmIFK Göteborg, tiếp theo là Malmö FF.

Khán giả

Năm 2025, AIK có lượng khán giả trung bình 30.023, cao nhất tại Allsvenskan và Scandinavia, vượt qua kỷ lục của FC Köpenhamn mùa 2022/2023. Năm 2006, AIK có lượng khán giả trung bình trên 21.000, cao nhất Thụy Điển mùa đó. Năm 2007, AIK có lượng khán giả trung bình trên 20.000.

AIK đã có lượng khán giả trung bình cao nhất 41 lần, nhiều nhất trong số mọi câu lạc bộ ở Thụy Điển mọi thời đại; đứng thứ hai là đối thủ cùng thành phố IFK Göteborg với 23 lần. AIK kết thúc mùa giải 2013 với lượng khán giả trung bình 18.900, cao nhất Scandinavia. Đó cũng là mùa đầu tiên với sân vận động mới. Năm 2018, AIK phá kỷ lục số vé bán ra nhiều nhất trong một trận Allsvenskan ở trận derby với Hammarby hai tuần trước khi trận đấu diễn ra.

Văn hóa câu lạc bộ

Nhạc ra sân và bài hát truyền thống của câu lạc bộ là "Å vi e AIK" (nghĩa là "Ôi, chúng ta là AIK"), một phiên bản lời Thụy Điển (được viết vào thập niên 1980) của bài hát năm 1971 "The Last Farewell", ban đầu do đồng tác giả của bài hát, ca sĩ dân ca Anh–Kenya Roger Whittaker, trình bày. Bản thu âm được sử dụng làm nhạc ra sân của AIK từ giữa thập niên 2000 được phát hành năm 2002, một bản phối có phần gần hơn với bản hát lại năm 1976 của Elvis Presley.

Cầu thủ

Đội hình một

Tính đến 7 June 2026

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
2 HV Na Uy Eskil Edh
4 HV Thụy Điển Sotirios Papagiannopoulos
5 HV Thụy Điển Lukas Bergquist
6 TV Na Uy Martin Ellingsen
7 TV Thụy Điển Amel Mujanić
8 TV Na Uy Johan Hove
9 Na Uy Erik Flataker
10 TV Kosovo Bersant Celina
11 Thụy Điển Victor Andersson
12 HV Thụy Điển Charlie Pavey
14 HV Thụy Điển Fredrik Nissen
15 TM Thụy Điển Kristoffer Nordfeldt (đội trưởng)
16 Thụy Điển Sixten Gustafsson
17 HV Đan Mạch Mads Thychosen
18 TV Thụy Điển Abdihakim Ali
Số VT Quốc gia Cầu thủ
19 TV Bosna và Hercegovina Dino Beširović
21 TV Kenya Stanley Wilson
22 TV Thụy Điển Adrian Helm
24 TV Thụy Điển Andreas Redkin
25 HV Bờ Biển Ngà Ibrahim Cissé
28 TV Thụy Điển Linus Järeteg
29 Thụy Điển Kevin Filling
30 TM Thụy Điển Kalle Joelsson
33 TV Hungary Áron Csongvai
37 HV Syria Ahmad Faqa
45 TV Thụy Điển Taha Ayari
46 TV Thụy Điển Yannick Geiger
48 TV Bờ Biển Ngà Axel Kouame
- Kenya Henry Atola

Số áo được treo

  • 1 – Cổ động viên của câu lạc bộ

Cho mượn

Tính đến 24 March 2026

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
Thụy Điển Aaron Stoch Rydell (tại Thụy Điển Karlbergs BK đến ngày 31 tháng 12 năm 2026)
Liberia Emmanuel Gono (tại Thụy Điển IK Oddevold đến ngày 31 tháng 12 năm 2026)
HV Thụy Điển Wilmer Olofsson (tại Na Uy Moss FK đến ngày 31 tháng 7 năm 2026)

Cựu cầu thủ đáng chú ý

Nhân sự ngoài cầu thủ

Nhân sự hậu trường

Chức vụ Tên
Giám đốc điều hành Thụy Điển Fredrik Söderberg
Giám đốc tài chính Thụy Điển Håkan Strandlund
Trưởng bộ phận chiến lược Anh Jeremy Steele
Giám đốc kỹ thuật Thụy Điển Peter Wennberg
Trưởng bộ phận tuyển trạch và tuyển dụng Phần Lan Miika Takkula

Ban huấn luyện

Chức vụ Nhân sự
Huấn luyện viên trưởng Tây Ban Nha José Riveiro
Trợ lý huấn luyện viên Thụy Điển Nils Heingård
Tây Ban Nha Sergio Almenara
Huấn luyện viên thủ môn Canada Kyriakos Stamatopoulos
Huấn luyện viên thể lực Tây Ban Nha Michel Bellver
Litva Lukas Sinkunas

Nhân viên y tế

Chức vụ Nhân sự
Chuyên viên vật lý trị liệu Thụy Điển Victor Lyberg
Chuyên viên naprapathy Thụy Điển Christian Andersson
Thụy Điển Mattias Mawloudi

Khác

Chức vụ Nhân sự
Phân tích viên dữ liệu Đức Paul Kaminiczny
Bồ Đào Nha Tiago Santos
Quản lý trang thiết bị Thụy Điển Håkan Sjöberg
Điều phối viên Thụy Điển Thomas Thudin
Quản lý an ninh Thụy Điển Henrik Koch

Lịch sử huấn luyện

Danh hiệu

Giải vô địch

Cúp

Mời

AIK tại châu Âu

Các trận đấu châu Âu

Mùa giải Giải đấu Vòng Quốc gia Câu lạc bộ Sân nhà Sân khách Tổng TS Ghi chú
1964–65 International Football Cup Bảng C2 Pháp Angers 4–1 1–3 Xếp thứ 2
Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư Sarajevo 2–0 0–2
Tiệp Khắc Slovnaft Bratislava 3–2 1–7
1965–66 Inter-Cities Fairs Cup Vòng 1 Bỉ Bruxelles 0–0 3–1 3–1
Vòng 2 Thụy Sĩ Servette 2–1 1–4 3–5
1966–67 International Football Cup Bảng B3 Đông Đức Carl Zeiss Jena 0–0 1–4 Xếp thứ 4
Tây Đức Eintracht Braunschweig 3–1 0–1
Ba Lan Górnik Zabrze 1–1 2–3
1967 International Football Cup Bảng B6 Đan Mạch AGF 1–0 2–1 Xếp thứ 3
Đông Đức Dynamo Dresden 1–4 2–1
Tiệp Khắc Košice 1–1 0–4
1968–69 Inter-Cities Fairs Cup Vòng 1 Na Uy Skeid 2–1 1–1 3–2
Vòng 2 Tây Đức Hannover 96 4–2 2–5 6–7
1970 International Football Cup Bảng B3 Thụy Sĩ Lausanne Sports 1–1 2–2 Xếp thứ 3
Pháp Marseille 2–2 2–6
Ba Lan Zagłębie Sosnowiec 2–1 1–2
1973 International Football Cup Bảng 2 Tây Đức Duisburg 3–1 1–1 Xếp thứ 3
Hà Lan PSV 0–1 0–3
Tiệp Khắc Slovan Bratislava 1–1 0–0
1973–74 UEFA Cup Vòng 1 Đan Mạch B 1903 1–1 1–2 2–3
1974 International Football Cup Bảng 6 Áo Linz 3–2 1–6 Xếp thứ 4
Tiệp Khắc Spartak Trnava 0–1 1–2
Ba Lan Wisła Kraków 0–3 0–1
1975 International Football Cup Bảng 5 Tây Đức Tennis Borussia Berlin 2–3 3–1 Xếp thứ 4
Ba Lan Polonia Bytom 0–2 1–5
Tiệp Khắc Zbrojovka Brno 1–2 0–2
1975–76 UEFA Cup Vòng 1 Liên Xô Spartak Moscow 1–1 0–1 1–2
1976 International Football Cup Bảng 4 Tiệp Khắc Baník Ostrava 0–1 0–2 Xếp thứ 4
Tây Đức Eintracht Braunschweig 1–3 1–2
Áo Tirol Innsbruck 3–3 1–3
1976–77 European Cup Winners' Cup Vòng 1 Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray 1–2 1–1 2–3
1984 International Football Cup Bảng 5 Ba Lan Górnik Zabrze 2–3 0–1 Xếp thứ 1
Đông Đức Magdeburg 2–0 2–0
Tây Đức Nürnberg 8–2 2–1
1984–85 UEFA Cup Vòng 1 Scotland Dundee United 1–0 0–3 1–3
1985 International Football Cup Bảng 4 Tiệp Khắc Bohemians Praha 2–1 1–1 Xếp thứ 1
Thụy Sĩ St. Gallen 0–1 6–1
Hungary Videoton 3–0 0–1
1985–86 European Cup Winners' Cup Vòng 1 Luxembourg Red Boys Differdange 8–0 5–0 13–0
Vòng 2 Tiệp Khắc Dukla Prague 2–2 0–1 2–3
1987 International Football Cup Bảng 6 Ba Lan Lech Poznań 4–1 0–0 Xếp thứ 1
Đan Mạch Lyngby 3–1 2–0
Tiệp Khắc Plastika Nitra 0–0 0–1
1987–88 UEFA Cup Vòng 1 Tiệp Khắc Vítkovice 0–2 1–1 1–3
1993–94 UEFA Champions League Vòng 1 Séc Sparta Prague 1–0 0–2 1–2
1994 International Football Cup Bảng 3 Đức Bayer Leverkusen 3–2 Xếp thứ 1
Thụy Sĩ Lausanne Sports 2–1
Hà Lan Sparta Rotterdam 2–2
Áo Tirol Innsbruck 2–0
1994–95 UEFA Cup Vòng sơ loại Litva ROMAR Mažeikiai 2–0 2–0 4–0
Vòng 1 Séc Slavia Prague 0–0 2–2 2–2 Bàn thắng sân khách
Vòng 2 Ý Parma 0–1 0–2 0–3
1996–97 UEFA Cup Winners' Cup Vòng 1 Iceland KR 1–1 1–0 2–1
Vòng 2 Pháp Nîmes Olympique 0–1 3–1 3–2
Tứ kết Tây Ban Nha Barcelona 1–1 1–3 2–4
1997–98 UEFA Cup Winners' Cup Vòng 1 Slovenia Primorje 0–1 1–1 1–2
1999–00 UEFA Champions League Vòng 2 Belarus Dnepr-Transmash Mogilev 2–0 1–0 3–0
Vòng 3 Hy Lạp AEK Athens 1–0 0–0 1–0
Bảng B Anh Arsenal 2–3 1–3 Xếp thứ 4
Tây Ban Nha Barcelona 1–2 0–5
Ý Fiorentina 0–0 0–3
2000–01 UEFA Cup Vòng loại Belarus Gomel 1–0 2–0 3–0
Vòng 1 Đan Mạch Herfølge 0–1 1–1 1–2
2001 UEFA Intertoto Cup Vòng 1 Wales Carmarthen Town 3–0 0–0 3–0
Vòng 2 Đan Mạch OB 2–0 2–2 4–2
Vòng 3 Pháp Troyes 1–2 1–2 2–4
2002–03 UEFA Cup Vòng loại Iceland ÍBV 2–0 3–1 5–1
Vòng 1 Thổ Nhĩ Kỳ Fenerbahçe 3–3 1–3 4–6
2003–04 UEFA Cup Vòng loại Iceland Fylkir 1–0 0–0 1–0
Vòng 1 Tây Ban Nha Valencia 0–1 0–1 0–2
2007–08 UEFA Cup Vòng loại thứ nhất Bắc Ireland Glentoran 4–0 5–0 9–0
Vòng loại thứ hai Latvia Liepājas Metalurgs 2–0 2–3 4–3
Vòng 1 Israel Hapoel Tel Aviv 0–1 0–0 0–1
2010–11 UEFA Champions League Vòng loại thứ hai Luxembourg Jeunesse Esch 1–0 0–0 1–0
Vòng loại thứ ba Na Uy Rosenborg 0–1 0–3 0–4
2010–11 UEFA Europa League Vòng play-off Bulgaria Levski Sofia 0–0 1–2 1–2
2012–13 UEFA Europa League Vòng loại thứ hai Iceland FH 1–1 1–0 2–1
Vòng loại thứ ba Ba Lan Lech Poznań 3–0 0–1 3–1
Vòng play-off Nga CSKA 0–1 2–0 2–1
Bảng F Ukraina Dnipro 2–3 0–4 Xếp thứ 4
Ý Napoli 1–2 0–4
Hà Lan PSV 1–0 1–1
2014–15 UEFA Europa League Vòng loại thứ hai Bắc Ireland Linfield 2–0 0–1 2–1
Vòng loại thứ ba Kazakhstan Astana 0–3 1–1 1–4
2015–16 UEFA Europa League Vòng loại thứ nhất Phần Lan VPS 4–0 2–2 6–2
Vòng loại thứ hai Armenia Shirak 2–0 2–0 4–0
Vòng loại thứ ba Hy Lạp Atromitos 1–3 0–1 1–4
2016–17 UEFA Europa League Vòng loại thứ nhất Wales Bala Town 2–0 2–0 4–0
Vòng loại thứ hai Gibraltar Europa FC 1–0 1–0 2–0
Vòng loại thứ ba Hy Lạp Panathinaikos 0–1 0–2 0–3
2017–18 UEFA Europa League Vòng loại thứ nhất Quần đảo Faroe 0–0 5–0 5–0
Vòng loại thứ hai Bosna và Hercegovina Željezničar 2–0 0–0 2–0
Vòng loại thứ ba Bồ Đào Nha Braga 1–1 1–2 (s.h.p.) 2–3
2018–19 UEFA Europa League Vòng loại thứ nhất Cộng hòa Ireland Shamrock Rovers 1–1 1–0 2–1
Vòng loại thứ hai Đan Mạch Nordsjælland 0–1 0–1 0–2
2019–20 UEFA Champions League Vòng loại thứ nhất Armenia Ararat-Armenia 3–1 1–2 4–3
Vòng loại thứ hai Slovenia Maribor 3–2 (s.h.p.) 1–2 4–4 (bg)
UEFA Europa League Vòng loại thứ ba Moldova Sheriff 1–1 2–1 3–2
Vòng play-off Scotland Celtic 1–4 0–2 1–6
2022–23 UEFA Europa Conference League Vòng loại thứ hai Ukraina Vorskla Poltava 2–0 (s.h.p.) 2–3 4–3
Vòng loại thứ ba Bắc Macedonia Shkëndija 1–1 1–1 (s.h.p.) 2–2 (3–2 p)
Vòng play-off Séc Slovácko 0–1 0–3 0–4
2025–26 UEFA Conference League Vòng loại thứ hai Estonia Paide Linnameeskond 6–0 2–0 8–0
Vòng loại thứ ba Hungary Győr 2–1 0–2 2–3

Xếp hạng đội UEFA

Danh sách sau xếp hạng vị trí hiện tại của AIK trên bảng xếp hạng UEFA:

Hạng Đội Điểm
280 Luxembourg CS Fola Esch 5.000
281 Síp Aris Limassol 4.945
282 Síp AEL Limassol 4.945
283 Thụy Điển Kalmar FF 4.875
284 Thụy Điển AIK 4.875
285 Thụy Điển IFK Göteborg 4.875
286 Ukraina FC Kryvbas Kryvyi Rih 4.680
287 Ukraina FC Polissya Zhytomyr 4.680
288 Ukraina Vorskla Poltava 4.680

Tính đến ngày 25 tháng 12 năm 2024. Hệ số câu lạc bộ | Hệ số UEFA

Ghi chú

  1. ^ Danh hiệu "Nhà vô địch Thụy Điển" đã được trao cho đội thắng của bốn giải đấu khác nhau qua các năm. Từ năm 1896 đến năm 1925, danh hiệu được trao cho đội thắng Svenska Mästerskapet, một giải đấu cúp độc lập. Không có câu lạc bộ nào được trao danh hiệu từ năm 1926 đến năm 1930 dù giải hạng nhất Allsvenskan được tổ chức. Năm 1931, danh hiệu được khôi phục và trao cho đội thắng Allsvenskan. Từ năm 1982 đến năm 1990, một vòng play-off theo thể thức cúp được tổ chức vào cuối mùa giải vô địch quốc gia để xác định nhà vô địch. Sau thể thức play-off năm 1991 và 1992, danh hiệu được quyết định bởi đội thắng Mästerskapsserien, một giải đấu bổ sung sau khi Allsvenskan kết thúc. Kể từ mùa giải 1993, danh hiệu một lần nữa được trao cho đội thắng Allsvenskan.

Tham khảo

Liên kết ngoài

Chính thức

Trang web cổ động viên lớn

Thống kê chỉ số

Số trận 0 (0)
Bàn thắng 0
Kiến tạo 0
Cú sút 0
Thẻ vàng 0
Thẻ đỏ 0