Quay lại

Ermedin Demirovic

Số áo #9

Forward

Quốc tịch Flag Bosnia and Herzegovina
Tuổi 28
Chiều cao 6' 1"
Cân nặng 183 lbs

Câu lạc bộ hiện tại

Logo

VfB Stuttgart

Clubhouse

Thông tin chi tiết (Wikipedia)

Ermedin Demirović
Thông tin cá nhân
Ngày sinh 25 tháng 3, 1998 (28 tuổi)
Nơi sinh Hamburg, Đức
Chiều cao 1,85 m
Vị trí Tiền đạo
Thông tin đội
Đội hiện nay
VfB Stuttgart
Số áo 9
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
2004–2014 Hamburger SV
2014–2017 RB Leipzig
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2017 RB Leipzig II 1 (1)
2017–2020 Alavés 3 (1)
2018–2019Sochaux (mượn) 16 (4)
2019Almería (mượn) 13 (0)
2019–2020St. Gallen (mượn) 28 (14)
2020–2022 SC Freiburg 61 (7)
2022–2024 FC Augsburg 63 (23)
2024– VfB Stuttgart 59 (27)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2014–2015 U-17 Bosna và Hercegovina 14 (4)
2015–2017 U-19 Bosna và Hercegovina 16 (5)
2017–2020 U-21 Bosna và Hercegovina 13 (4)
2021– Bosna và Hercegovina 40 (4)
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 16 tháng 5 năm 2026
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 6 tháng 6 năm 2026

Ermedin Demirović (phát âm [ermědin děmiroʋitɕ]; sinh ngày 25 tháng 3 năm 1998) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp thi đấu ở vị trí tiền đạo cho câu lạc bộ VfB Stuttgart tại Bundesliga. Sinh ra tại Đức, anh thi đấu cho đội tuyển quốc gia Bosna và Hercegovina.

Demirović bắt đầu sự nghiệp chuyên nghiệp tại RB Leipzig, chủ yếu thi đấu cho đội dự bị, trước khi gia nhập Alavés vào năm 2017. Anh được cho Sochaux mượn vào năm 2018, Almería vào năm 2019 và St. Gallen cuối năm đó. Năm 2020, anh chuyển đến SC Freiburg. Hai năm sau, Demirović ký hợp đồng với FC Augsburg. Năm 2024, anh chuyển đến VfB Stuttgart.

Từng là tuyển thủ trẻ của Bosna và Hercegovina, Demirović có trận ra mắt đội tuyển quốc gia vào năm 2021 và kể từ đó có hơn 30 lần khoác áo.

Sự nghiệp câu lạc bộ

Giai đoạn đầu sự nghiệp

Demirović bắt đầu chơi bóng tại câu lạc bộ quê nhà Hamburger SV, trước khi gia nhập học viện trẻ của RB Leipzig vào năm 2014.

Alavés

Tháng 5, Demirović ký hợp đồng bốn năm với đội bóng Tây Ban Nha Alavés. Anh có trận ra mắt chuyên nghiệp trong một trận Cúp Nhà vua Tây Ban Nha trước Formentera vào ngày 3 tháng 1 năm 2018 và lập cú đúp. Ba tuần sau, anh có trận ra mắt giải vô địch quốc gia trước Barcelona. Ngày 6 tháng 5, anh ghi bàn thắng đầu tiên tại giải vô địch quốc gia trong chiến thắng trước Málaga.

Tháng 7, Demirović được cho câu lạc bộ Pháp Sochaux mượn đến hết mùa giải.

Tháng 1 năm 2019, anh được gửi đến Almería theo dạng cho mượn sáu tháng.

Tháng 9, anh được cho câu lạc bộ Thụy Sĩ St. Gallen mượn trong phần còn lại của mùa giải.

SC Freiburg

Tháng 7 năm 2020, Demirović chuyển đến SC Freiburg với mức phí không được tiết lộ. Anh có trận ra mắt chính thức cho câu lạc bộ trong một trận DFB-Pokal trước Waldhof Mannheim vào ngày 13 tháng 9. Hai tuần sau, anh có trận ra mắt giải vô địch quốc gia trước VfL Wolfsburg. Ngày 20 tháng 12, anh ghi bàn thắng đầu tiên cho SC Freiburg trong chiến thắng trước Hertha BSC.

FC Augsburg

Tháng 7 năm 2022, Demirović chuyển sang FC Augsburg theo hợp đồng đến tháng 6 năm 2026. Anh có trận ra mắt chính thức cho đội trong một trận DFB-Pokal vào ngày 31 tháng 7 trước Blau-Weiß Lohne. Một tuần sau, anh có trận ra mắt giải vô địch quốc gia trước SC Freiburg. Ngày 20 tháng 8, anh ghi bàn thắng đầu tiên cho FC Augsburg trước Mainz 05.

Tháng 8 năm 2023, anh được bổ nhiệm làm đội trưởng đội bóng.

VfB Stuttgart

Tháng 7 năm 2024, Demirović chuyển đến VfB Stuttgart theo hợp đồng bốn năm. Anh có trận ra mắt chính thức cho đội trong trận Siêu cúp bóng đá Đức trước Bayer Leverkusen vào ngày 17 tháng 8. Một tuần sau, anh có trận ra mắt giải vô địch quốc gia trước SC Freiburg và ghi được một bàn thắng.

Anh có trận ra mắt UEFA Champions League trên sân Real Madrid vào ngày 17 tháng 9. Hai tháng sau, anh ghi bàn thắng đầu tiên tại giải đấu này trước Red Star Belgrade.

Demirović lập hat-trick đầu tiên trong sự nghiệp trong chiến thắng trước VfL Bochum vào ngày 5 tháng 4 năm 2025.

Anh giành danh hiệu đầu tiên cùng câu lạc bộ vào ngày 24 tháng 5, khi đánh bại Arminia Bielefeld trong trận chung kết DFB-Pokal 2024–25.

Sự nghiệp quốc tế

Demirović đại diện Bosna và Hercegovina ở mọi cấp độ trẻ.

Tháng 11 năm 2018, anh nhận lần triệu tập đầu tiên lên đội tuyển quốc gia cho một trận UEFA Nations League B 2018–19 gặp Áo và một trận giao hữu trước Tây Ban Nha, nhưng phải đến ngày 24 tháng 3 năm 2021 anh mới có trận ra mắt trong một trận vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2022 trước Phần Lan.

Ngày 23 tháng 9 năm 2022, trong một trận UEFA Nations League B 2022–23 trước Montenegro, anh ghi bàn thắng đầu tiên ở cấp đội tuyển quốc gia, qua đó mang về chiến thắng cho đội của mình.

Tháng 6 năm 2026, Demirović có tên trong đội hình Bosna và Hercegovina tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2026.

Đời tư

Cha mẹ của Demirović, Nihad và Fatima, có quê gốc ở Sanski Most. Anh có một em trai tên Semir. Anh kết hôn với bạn gái lâu năm Sandra vào tháng 9 năm 2024. Họ có một con gái tên Leana, sinh năm 2025.

Anh là một người Hồi giáo thực hành; cùng với các đồng đội ở đội tuyển quốc gia là Amar Dedić, Tarik MuharemovićDženis Burnić, anh đã đến thăm một nhà thờ Hồi giáoSarajevo trong thời gian tập trung đội tuyển quốc gia.

Thống kê sự nghiệp

Câu lạc bộ

Tính đến trận đấu diễn ra ngày 23 tháng 5 năm 2026
Số lần ra sân và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu
Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch quốc gia Cúp quốc gia Cúp Liên đoàn Châu lục Khác Tổng cộng
Hạng đấu Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
RB Leipzig II 2016–17 Regionalliga Nordost 1 1 1 1
Alavés 2017–18 La Liga 3 1 3 3 6 4
Sochaux (mượn) 2018–19 Ligue 2 16 4 0 0 1 0 17 4
Almería (mượn) 2018–19 Segunda División 13 0 13 0
St. Gallen (mượn) 2019–20 Swiss Super League 28 14 0 0 28 14
SC Freiburg 2020–21 Bundesliga 30 5 2 0 32 5
2021–22 Bundesliga 31 2 6 1 37 3
Tổng cộng 61 7 8 1 69 8
FC Augsburg 2022–23 Bundesliga 30 8 2 0 32 8
2023–24 Bundesliga 33 15 1 0 34 15
Tổng cộng 63 23 3 0 66 23
VfB Stuttgart 2024–25 Bundesliga 34 15 6 1 8 1 1 0 49 17
2025–26 Bundesliga 25 12 4 2 8 1 1 0 38 15
2026–27 Bundesliga 0 0 0 0 0 0 0 0
Tổng cộng 59 27 10 3 16 2 2 0 87 32
Tổng cộng sự nghiệp 244 77 24 7 1 0 16 2 2 0 287 86
  1. ^ Bao gồm Cúp Nhà vua Tây Ban Nha, DFB-Pokal
  2. ^ Bao gồm Coupe de la Ligue
  3. ^ Số lần ra sân tại UEFA Champions League
  4. ^ a b Lần ra sân tại Franz Beckenbauer Supercup
  5. ^ Số lần ra sân tại UEFA Europa League

Quốc tế

Tính đến trận đấu diễn ra ngày 6 tháng 6 năm 2026
Số lần ra sân và bàn thắng theo đội tuyển quốc gia và năm
Đội tuyển quốc gia Năm Trận Bàn
Bosna và Hercegovina
2021 10 0
2022 5 1
2023 8 0
2024 8 2
2025 5 1
2026 4 0
Tổng cộng 40 4
Tỉ số và kết quả liệt kê số bàn thắng của Bosna và Hercegovina trước, cột tỉ số biểu thị tỉ số sau mỗi bàn thắng của Demirović.
Danh sách bàn thắng quốc tế của Ermedin Demirović
Số Ngày Sân vận động Lần khoác áo Đối thủ Tỉ số Kết quả Giải đấu
1 23 tháng 9 năm 2022 Bilino Polje, Zenica, Bosna và Hercegovina 14  Montenegro 1–0 1–0 UEFA Nations League B 2022–23
2 7 tháng 9 năm 2024 Philips Stadion, Eindhoven, Hà Lan 27  Hà Lan 1–1 2–5 UEFA Nations League A 2024–25
3 19 tháng 11 năm 2024 Bilino Polje, Zenica, Bosna và Hercegovina 31  Hà Lan 1–1 1–1 UEFA Nations League A 2024–25
4 24 tháng 3 năm 2025 Bilino Polje, Zenica, Bosna và Hercegovina 33  Síp 1–0 2–1 Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026

Danh hiệu

VfB Stuttgart

Tham khảo

Liên kết ngoài

Thống kê chỉ số

Số trận 0 (0)
Bàn thắng 0
Kiến tạo 0
Cú sút 0
Thẻ vàng 0
Thẻ đỏ 0