Federico Dimarco
Số áo #32Defender
Italy
Câu lạc bộ hiện tại
Internazionale
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
|
Dimarco trong màu áo đội tuyển Ý vào năm 2025 | |||||||||||||||||
| Thông tin cá nhân | |||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Federico Dimarco | ||||||||||||||||
| Ngày sinh | 10 tháng 11, 1997 | ||||||||||||||||
| Nơi sinh | Milan, Ý | ||||||||||||||||
| Chiều cao | 1,75 m (5 ft 9 in) | ||||||||||||||||
| Vị trí | Hậu vệ cánh trái | ||||||||||||||||
| Thông tin đội | |||||||||||||||||
Đội hiện nay | Inter Milan | ||||||||||||||||
| Số áo | 32 | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ||||||||||||||||
| 2004–2015 | Inter Milan | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2014–2017 | Inter Milan | 1 | (0) | ||||||||||||||
| 2016 | → Ascoli (mượn) | 15 | (0) | ||||||||||||||
| 2016–2017 | → Empoli (mượn) | 12 | (0) | ||||||||||||||
| 2017–2018 | Sion | 9 | (0) | ||||||||||||||
| 2018– | Inter Milan | 166 | (22) | ||||||||||||||
| 2018–2019 | → Parma (mượn) | 13 | (1) | ||||||||||||||
| 2020–2021 | → Hellas Verona (mượn) | 48 | (5) | ||||||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2012 | U-15 Ý | 6 | (1) | ||||||||||||||
| 2012–2013 | U-16 Ý | 5 | (0) | ||||||||||||||
| 2013–2014 | U-17 Ý | 19 | (1) | ||||||||||||||
| 2014–2015 | U-18 Ý | 9 | (1) | ||||||||||||||
| 2014–2016 | U-19 Ý | 18 | (6) | ||||||||||||||
| 2016–2017 | U-20 Ý | 11 | (2) | ||||||||||||||
| 2017–2019 | U-21 Ý | 12 | (1) | ||||||||||||||
| 2022– | Ý | 38 | (3) | ||||||||||||||
Thành tích huy chương
| |||||||||||||||||
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến ngày 23 tháng 5 năm 2026 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến ngày 31 tháng 3 năm 2026 | |||||||||||||||||
Federico Dimarco (sinh ngày 10 tháng 11 năm 1997) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Ý hiện đang thi đấu ở vị trí hậu vệ cánh trái cho câu lạc bộ Serie A Inter Milan và đội tuyển bóng đá quốc gia Ý. Được đánh giá là một trong những hậu vệ xuất sắc nhất thế giới trong thế hệ của mình, anh nổi tiếng nhờ lối chơi giàu kỹ thuật, tốc độ, khả năng chuyền bóng siêu hạng và khả năng sút xa ngoài vòng cấm.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Inter Milan
Là một sản phẩm của Học viện bóng đá của Inter Mikan, Dimarco đã ra mắt vào câu lạc bộ vào ngày 11 tháng 12 năm 2014, tuổi 17, khi anh vào thay thế cho Danilo D'Ambrosio sau 84 phút trong một trận hòa không bàn thắng trước Qarabağ ở UEFA Europa League. Dimarco đã có trận ra mắt ở Serie A vào ngày 31 tháng 5 năm 2015, trong trận đấu cuối cùng của mùa giải với chiến thắng 4-3 trước Empoli, anh vào sân thay Rodrigo Palacio.
Trong mùa giải 2015-16, anh được lên đội 1. Vào tháng 1 năm 2016, anh được cho mượn tại câu lạc bộ Ascoli ở Serie B và có được 15 lần ra sân và có bốn kiến tạo.
Anh đã được cho mượn tại câu lạc bộ Empoli ở Serie A mùa giải 2016-17. Dimarco kết thúc mùa giải với Empoli và có 13 lần ra sân, tuy nhiên câu lạc bộ vẫn kết thúc mùa giải với vị trí phải xuống hạng Serie B.
Sion
Vào ngày 30 tháng 6 năm 2017, Dimacro được bán cho câu lạc bộ Sion ở Thụy Sĩ với mức giá 3,91 triệu Euro. Ngày 23 tháng 7 năm 2017, anh có trận ra mắt câu lạc bộ trong trận thắng trên sân khách trước Thun ở giải Swiss Super League.
Trở lại Inter Milan
Vào ngày 5 tháng 7 năm 2018, Inter kích hoạt điều khoản mua lại để mang Dimacro về với giá 7 triệu Euro.
Vào ngày 7 tháng 8 năm 2018, Dimacro được chuyển sang Parma dưới dạng cho mượn với tùy chọn mua đứt. Anh có trận ra mắt cho Parma ngày 12 tháng 8 ở vòng 3 Coppa Italia, thua 1-0 trước Pisa. Ngày 16 tháng 9, anh có bàn thắng đầu tiên ở Serie A trong trận thắng 1-0 trước chính Inter ở San Siro.
Vào ngày 31 tháng 1 năm 2020, Dimacro chuyển tới Hellas Verona dưới dạng cho mượn tới hết mùa giải kèm tùy chọn mua đứt. Vào ngày 9 tháng 9 năm 2020, hợp đồng mượn được gia hạn thêm một mùa giải nữa. Vào ngày 23 tháng 12 năm 2021, anh gia hạn hợp đồng hiện tại với Inter đến năm 2026.
Dimacro cùng Inter giành được một danh hiệu vô địch Serie A, hai danh hiệu Coppa Italia và hai lần lọt vào chung kết UEFA Champions League, nhưng đều chỉ giành ngôi á quân. Ngày 30 tháng 12 năm 2023, Dimarco gia hạn hợp đồng với Inter Milan đến năm 2027.
Sự nghiệp quốc tế
Dimacro được gọi lên đội tuyển quốc gia Ý lần đầu tiên là chuẩn bị cho vòng Chung kết UEFA Nations League 2021. Vào ngày 4 tháng 6 năm 2022, anh có lần đầu tiên ra mắt đội tuyển quốc gia ở trận hòa 1-1 với đội tuyển Đức ở UEFA Nations League 2022-23. Anh ghi bàn thắng đầu tiên cho đội tuyển quốc gia trong trận thắng 2-0 trân sân khách trước Hungary vào ngày 26 tháng 9 ở UEFA Nations League 2022–23, giúp Ý lọt vào vòng chung kết UEFA Nations League 2023. Đây cũng là bàn thắng thứ 1500 của đội tuyển Ý.
Phong cách chơi bóng

Dimacro là một hậu vệ thuận chân trái, thường chơi ở vị trí hậu vệ trái, mặc dù anh cũng có thể đá ở biên phải. Anh được biết tới ở tốc độ, khả năng chạy không biết mệt mỏi, khả năng đánh hơi bàn thắng và những cú sút mạnh mà chính xác từ bên ngoài vòng cấm địa. Anh cũng nổi tiếng ở khả năng thay đổi cuộc chơi khi là một mối đe dọa trong những pha phạt góc hoặc đá phạt. Khả năng của Dimacro giúp ích nhiều cho đội bóng trong cả mặt phòng ngự lấn tấn công.
Mặc dù có thể hình nhỏ con và vóc dáng mảnh khảnh, Dimacro sở hữu sức mạnh ấn tượng cũng với kĩ thuật tốt. Anh được đánh giá là một trong những hậu vệ cánh tốt nhất ở Serie A, tốc độ và kỹ thuật giúp anh tung hoành ở biên trái trong sơ đồ 3-5-2 khi anh có thể hoán đổi vị trí với các đồng đội để băng lên tấn công, cả khi có bóng lẫn di chuyển không bóng và tạo ra nhiều cơ hội cho đồng đội ghi bàn từ những quả tạt. Khả năng phòng ngự của Dimacro được một số nhà báo nhận xét vẫn là điểm yếu của anh khi thi đấu. Năm 2024, anh được bình chọn vào danh sách 100 hậu vệ xuất sắc nhất thế giới theo ESPN.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến ngày 23 tháng 5 năm 2026
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cúp quốc gia | Châu Âu | Khác | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Inter Milan | 2014–15 | Serie A | 1 | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | — | 2 | 0 | |
| Ascoli (mượn) | 2015–16 | Serie B | 12 | 0 | 0 | 0 | — | — | 12 | 0 | ||
| Empoli (mượn) | 2016–17 | Serie A | 15 | 0 | 1 | 0 | — | — | 16 | 0 | ||
| Sion | 2017–18 | Swiss Super League | 9 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | 9 | 0 | |
| Parma (mượn) | 2018–19 | Serie A | 13 | 1 | 1 | 0 | — | — | 14 | 1 | ||
| Inter Milan | 2019–20 | 3 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | — | 4 | 0 | ||
| 2021–22 | 32 | 2 | 2 | 0 | 7 | 0 | 1 | 0 | 42 | 2 | ||
| 2022–23 | 33 | 4 | 5 | 1 | 11 | 0 | 1 | 1 | 50 | 6 | ||
| 2023–24 | 30 | 5 | 1 | 0 | 7 | 1 | 2 | 0 | 40 | 6 | ||
| 2024–25 | 33 | 4 | 2 | 0 | 10 | 0 | 6 | 0 | 51 | 4 | ||
| 2025–26 | 35 | 7 | 2 | 0 | 9 | 1 | 1 | 0 | 47 | 8 | ||
| Tổng cộng | 166 | 22 | 13 | 1 | 44 | 2 | 11 | 1 | 234 | 26 | ||
| Hellas Verona (mượn) | 2019–20 | Serie A | 13 | 0 | — | — | — | 13 | 0 | |||
| 2020–21 | 35 | 5 | 2 | 0 | — | — | 37 | 5 | ||||
| Tổng cộng | 48 | 5 | 2 | 0 | — | — | 50 | 5 | ||||
| Tổng cộng sự nghiệp | 264 | 27 | 17 | 1 | 45 | 2 | 11 | 1 | 337 | 32 | ||
- ^ Bao gồm Coppa Italia
- ^ Số lần ra sân tại UEFA Europa League
- ^ a b c d e Số lần ra sân tại UEFA Champions League
- ^ a b c d Số lần ra sân tại Supercoppa Italiana
- ^ Hai lần ra sân tại Supercoppa Italiana, bốn lần ra sân tại FIFA Club World Cup
Quốc tế
- Tính đến 31 tháng 3 năm 2026
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Ý | 2022 | 8 | 1 |
| 2023 | 8 | 1 | |
| 2024 | 12 | 1 | |
| 2025 | 8 | 0 | |
| 2026 | 2 | 0 | |
| Tổng cộng | 38 | 3 | |
- Bàn thắng của Ý được liệt kê đầu tiên, cột điểm số cho biết tỉ số sau mỗi bàn thắng của Dimarco.
| No. | Ngày | Địa điểm | Trận | Đối thủ | Bàn thắng | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 26 tháng 9 năm 2022 | Puskás Aréna, Budapest, Hungary | 6 | 2–0 | 2–0 | UEFA Nations League 2022–23 | |
| 2 | 18 tháng 6 năm 2023 | De Grolsch Veste, Enschede, Hà Lan | 10 | 1–0 | 3–2 | Vòng chung kết UEFA Nations League 2023 | |
| 3 | 6 tháng 9 năm 2024 | Sân vận động Công viên các Hoàng tử, Paris, Pháp | 23 | 1–1 | 3–1 | UEFA Nations League 2024–25 |
Danh hiệu
Inter Milan
- Serie A: 2023–24, 2025–26
- Coppa Italia: 2021–22, 2022–23, 2025–26
- Supercoppa Italiana: 2021, 2022, 2023
- UEFA Champions League á quân: 2022–23, 2024–25
Ý
- UEFA Nations League: Hạng ba 2021, 2023
Cá nhân
- Đội hình tiêu biểu UEFA Champions League: 2022–23
- Serie A Đội hình mùa giải: 2023–24, 2024–25
- Serie A TĐội hình tiêu biểu năm: 2023–24
Tham khảo
Liên kết ngoài
- Profile Lưu trữ ngày 3 tháng 12 năm 2022 tại Wayback Machine at the Inter Milan website
- Federico Dimarco tại Soccerway