Halisson
Cầu thủ bóng đá
Brazil
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
|
Hali Long vào năm 2025 | |||||||||||||||||||||||
| Thông tin cá nhân | |||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Hali Moriah Candido Long | ||||||||||||||||||||||
| Tên khai sinh | Hali Moriah Long | ||||||||||||||||||||||
| Ngày sinh | 21 tháng 1, 1995 | ||||||||||||||||||||||
| Nơi sinh | Cape Girardeau, Missouri, Hoa Kỳ | ||||||||||||||||||||||
| Chiều cao | 5 ft 8 in (173 cm) | ||||||||||||||||||||||
| Vị trí | Trung vệ | ||||||||||||||||||||||
| Thông tin đội | |||||||||||||||||||||||
Đội hiện nay |
College of Asian Scholars (thi đấu cho mượn từ Kaya–Iloilo) | ||||||||||||||||||||||
| Số áo | 5 | ||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ||||||||||||||||||||||
| Lou Fusz-Wipke | |||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ đại học | |||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||||||||
| 2013–2016 | Little Rock Trojans | 71 | (1) | ||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||||||||
| 2022– | Kaya–Iloilo | ||||||||||||||||||||||
| 2025– | → College of Asian Scholars | 0 | (0) | ||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||||||||
| 2016– | Philippines | 101 | (22) | ||||||||||||||||||||
Thành tích huy chương
| |||||||||||||||||||||||
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 17 tháng 12 năm 2025 | |||||||||||||||||||||||
Hali Moriah Candido Long (sinh ngày 21 tháng 1 năm 1995 tại Cape Girardeau, Missouri, Hoa Kỳ) là một nữ cầu thủ bóng đá thi đấu ở vị trí trung vệ cho câu lạc bộ Kaya–Iloilo. Sinh ra tại Hoa Kỳ, cô thi đấu cho đội tuyển bóng đá nữ quốc gia Philippines. Cô hiện đang thi đấu cho mượn tại câu lạc bộ College of Asian Scholars.
Tiểu sử
Hali Long sinh ngày 21 tháng 1 năm 1995 tại Cape Girardeau, Missouri, Hoa Kỳ, là con gái của Lille Candido và David Long. Cô từng theo học tại trường Trung học Francis Howell North ở St. Charles, rồi theo học tại Trường Đại học Arkansas ở Little Rock.
Sự nghiệp
Sự nghiệp câu lạc bộ
Hali Long thi đấu cho câu lạc bộ Kaya–Iloilo tại Giải vô địch bóng đá nữ quốc gia Philippines. Cô cùng Kaya giành hạng ba chung cuộc tại giải đấu năm 2023; vô địch hai mùa giải 2023 và 2025.
Cô đầu quân cho đội bóng BGC–College of Asian Scholars của Thái Lan theo dạng cho mượn để thi đấu vòng sơ loại của AFC Women's Champions League 2025–2026.
Sự nghiệp thi đấu quốc tế
Hali Long sinh ra tại Hoa Kỳ có cha là người Mỹ và mẹ là người Philippines. Cô từng được triệu tập lên đội tuyển nữ Philippines tham dự Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á 2016 tại Myanmar.
Cô cũng nằm trong thành phần của đội tuyển nữ Philippines tham dự Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2017, hai kỳ Cúp bóng đá nữ châu Á vào các năm 2018, 2022 và Giải vô địch bóng đá nữ thế giới 2023.
Trận đấu với Thái Lan tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2025 đánh dấu trận đấu thứ 100 trong sự nghiệp thi đấu của cô ở cấp độ đội tuyển quốc gia.
Bàn thắng quốc tế
- Tính đến 28 tháng 11 năm 2025
- Tỷ số và kết quả liệt kê số bàn thắng mà Philippines ghi được, cột trước là biểu thị số bàn thắng của Hali Long.
| Bàn thắng | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Tỷ số | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 5 tháng 4 năm 2017 | Sân vận động Pamir, Dushanbe, Tajikistan | 2–0 | 4–0 | Vòng loại Cúp bóng đá nữ châu Á 2018 | |
| 2 | 7 tháng 4 năm 2017 | 3–0 | 8–0 | |||
| 3 | 5–0 | |||||
| 4 | 6–0 | |||||
| 5 | 24 tháng 8 năm 2017 | Sân vận động UiTM, Shah Alam, Malaysia | 1–3 | 1–3 | Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2017 | |
| 6 | 4 tháng 11 năm 2018 | Sân vận động Trung tâm Hisor, Hisor, Tajikistan | 4–0 | 9–0 | Vòng loại bóng đá nữ Thế vận hội Mùa hè 2020 khu vực châu Á | |
| 7 | 8–0 | |||||
| 8 | 3 tháng 8 năm 2019 | Trung tâm Huấn luyện Quốc gia PFF, Carmona, Philippines | 9–0 | 11–0 | Giao hữu | |
| 9 | 15 tháng 8 năm 2019 | Sân vận động IPE Chonburi, Chonburi, Thái Lan | 2–0 | 3–0 | Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á 2019 | |
| 10 | 17 tháng 8 năm 2019 | 5–0 | 7–0 | |||
| 11 | 6–0 | |||||
| 12 | 22 tháng 4 năm 2022 | Sân vận động Wanderers, Sydney, Úc | 2–0 | 16–0 | Giao hữu | |
| 13 | 7–0 | |||||
| 14 | 15–0 | |||||
| 15 | 15 tháng 7 năm 2022 | Sân vận động tưởng niệm Rizal, Manila, Philippines | 1–0 | 4–0 | Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á 2022 | |
| 16 | 12 tháng 11 năm 2022 | Sân vận động Sausalito, Viña del Mar, Chile | 1–0 | 1–1 | Giao hữu | |
| 17 | 5 tháng 4 năm 2023 | Sân vận động Trung tâm Hisor, Hisor, Tajikistan | 1–0 | 4–0 | Vòng loại bóng đá nữ Thế vận hội Mùa hè 2020 khu vực châu Á | |
| 18 | 9 tháng 3 năm 2023 | Sân vận động RSN, Phnôm Pênh, Campuchia | 2–1 | 2–1 | Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2023 | |
| 19 | 4 tháng 4 năm 2025 | Sân vận động Theyab Awana, Dubai, UAE | 1–0 | 4–1 | Giao hữu | |
| 20 | 8 tháng 4 năm 2025 | 2–0 | 4–0 | |||
| 21 | 2 tháng 7 năm 2025 | Sân vận động Olympic, Phnôm Pênh, Campuchia | 5–0 | 6–0 | Vòng loại Cúp bóng đá châu Á 2026 | |
| 22 | 7 tháng 8 năm 2025 | Sân vận động Việt Trì, Phú Thọ, Việt Nam | 3–0 | 7–0 | Giải vô địch bóng đá ASEAN 2025 |