Quay lại

Gabriel Ortelli

Goalkeeper

Quốc tịch Flag Cyprus
Tuổi 20
Chiều cao N/A
Cân nặng N/A

Câu lạc bộ hiện tại

Logo

Cyprus U21

Clubhouse

Thông tin chi tiết (Wikipedia)

U-21 Síp
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhΕθνική Ελπίδων
("Đội tuyển quốc gia Hy vọng")
Hiệp hộiHiệp hội bóng đá Síp
Huấn luyện viên trưởngKhuyết
Đội trưởngAndreas Frangos
Thi đấu nhiều nhấtMarios Christodoulou (27)
Ghi bàn nhiều nhấtChristos PoyiatzisGiorgos Nicolaou (5)
Áo màu chính
Áo màu phụ
Trận quốc tế đầu tiên
Síp Síp 0–0 Tây Ban Nha Tây Ban Nha
(Nicosia, Síp; 1978)
Trận thắng đậm nhất
Síp Síp 6–0 San Marino San Marino
(Nicosia, Síp; 2011)
Trận thua đậm nhất
Pháp Pháp 9–0 Síp Síp
(Grenoble, Pháp; 2023)
Cúp vô địch U-21 châu Âu
Sồ lần tham dựKhông

Đội tuyển bóng đá U-21 quốc gia Sípđội tuyển bóng đá U-21 quốc gia của Síp. Đội do Hiệp hội bóng đá Síp quản lý.

Đội hòa 0–0 trong trận đấu chính thức đầu tiên trên sân nhà trước Tây Ban Nha vào năm 1978, tại vòng loại Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu 1980. Sau đó, đội tiếp tục hòa 0–0 trên sân nhà với đương kim vô địch Nam Tư. Tuy nhiên, đội thua cả hai trận sân khách. Síp đứng cuối bảng ba đội với hai điểm sau bốn trận và không giành quyền vào vòng chung kết.

Tại vòng loại Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu 1982, Síp làm nên lịch sử khi đánh bại Pháp 2–1 trên sân nhà. Đây là chiến thắng chính thức đầu tiên trong lịch sử của quốc gia này ở cấp đội tuyển quốc gia hoặc U-21. Người ghi các bàn thắng cho Síp là Kikis Kyriacou, sinh tại Islington và thi đấu cho Olympiakos Nicosia, người có sự nghiệp đầy triển vọng phải sớm kết thúc sau một chấn thương chân nghiêm trọng.

Tại vòng loại Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu 1992, đội đánh bại Hy Lạp 1–0 và hòa 1–1 với Thụy Điển, đội sau đó lọt vào trận chung kết. Síp đứng cuối bảng vòng loại với ba điểm, bằng điểm với Hy Lạp.

Đội U-21 dần cải thiện thành tích và vào tháng 9 năm 1999, trong một trận vòng loại Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu 2000, đội hòa 1–1 trên sân Tây Ban Nha, đội sau đó giành chức vô địch. Síp đứng thứ tư trong bảng đấu gồm năm đội, xếp trên Áo.

Vòng loại Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu 2004 mang lại thành tích tốt nhất cho đội tuyển U-21 Síp cho đến nay, khi đội đứng thứ hai tại Bảng vòng loại 1 với 15 điểm và thắng năm trong tám trận. Pháp đứng đầu bảng với 22 điểm, nhiều hơn Síp bảy điểm.

Năm 2004, Síp gia nhập Liên minh châu Âu, và các đội bóng Síp tận dụng phán quyết Bosman để đưa về các cầu thủ nước ngoài. Điều này khiến các cầu thủ trẻ người Síp không còn xuất hiện thường xuyên tại Giải bóng đá hạng nhất Síp, qua đó cũng gây ảnh hưởng bất lợi đến đội tuyển U-21 quốc gia.

Thành tích tại Giải vô địch U-21 châu Âu

Thành tích tại Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu Thành tích vòng loại Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu
Năm Vòng ST T H B BT BB HS ST T H B BT BB HS
1978 Không tham dự -
1980 Không vượt qua vòng loại 4 0 2 2 1 5 −4
1982 4 1 0 3 4 7 −3
1984 6 0 0 6 4 14 −10
1986 6 0 2 4 3 13 -10
1988 6 1 0 5 4 18 −14
1990 4 0 1 3 0 3 −3
1992 6 1 1 4 3 15 −12
Pháp 1994 8 0 0 8 4 21 −17
Tây Ban Nha 1996 10 3 1 6 10 25 −15
România 1998 8 3 1 4 16 15 +1
Slovakia 2000 8 1 3 4 7 18 −11
Thụy Sĩ 2002 8 3 0 5 9 17 −8
Đức 2004 8 5 0 3 12 5 +7
Bồ Đào Nha 2006 8 0 1 7 2 17 -15
Hà Lan 2007 2 0 0 2 0 3 −3
Thụy Điển 2009 8 2 0 6 9 15 −6
Đan Mạch 2011 8 2 0 6 8 13 −5
Israel 2013 10 4 0 6 16 20 −4
Séc 2015 8 2 0 6 7 21 −14
Ba Lan 2017 5 0 1 4 2 12 −10
Ý San Marino 2019 Vòng loại đang diễn ra 8 2 0 6 7 18 -11
Tổng cộng 0/21 0 0 0 0 0 0 0 139 32 19 99 132 286 −154

Vòng loại U-21 Euro 2019

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Bỉ 10 8 2 0 23 5 +18 26 Vòng chung kết 1–1 0–0 3–0 3–2 2–1
2  Thụy Điển 10 6 2 2 19 8 +11 20 0–3 0–1 1–0 4–1 3–0
3  Thổ Nhĩ Kỳ 10 5 2 3 14 10 +4 17 1–2 0–3 0–0 4–0 4–2
4  Hungary 10 3 2 5 12 14 −2 11 0–3 2–2 1–2 4–0 2–1
5  Síp 10 2 1 7 8 23 −15 7 0–2 0–1 2–1 0–2 2–1
6  Malta 10 1 1 8 8 24 −16 4 0–4 0–4 0–1 2–1 1–1
Nguồn: UEFA

Các trận giao hữu

Ban huấn luyện

Vị trí Tên
Huấn luyện viên Síp Nikos Andronikou
Trợ lý huấn luyện viên Síp Venizelos Tziambazis
Huấn luyện viên thủ môn Síp Christoforos Loizou
Huấn luyện viên thể lực Síp Constantinos Rostantis

Cầu thủ

Đội hình hiện tại

Các cầu thủ sinh từ ngày 1 tháng 1 năm 2004 trở đi đủ điều kiện tham dự các trận vòng loại Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu 2027.

Các cầu thủ sau được triệu tập cho trận giao hữu gặp Montenegro vào ngày 5 tháng 6 năm 2026.

Số lần ra sân và bàn thắng được tính chính xác đến ngày 5 tháng 6 năm 2026, sau trận đấu gặp Montenegro.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1 1TM Gabriel Ortelli 19 tháng 6, 2006 (20 tuổi) 1 0 Anh Watford
12 1TM Konstantinos Stylianou 5 tháng 12, 2004 (21 tuổi) 5 0 Síp Apollon Limassol
1TM Panagiotis Kyriakou 5 tháng 5, 2004 (22 tuổi) 14 0 Síp AEL Limassol

2 2HV Nearchos Zinonos 29 tháng 1, 2004 (22 tuổi) 15 3 Síp Akritas Chlorakas
3 2HV Harry Mills 17 tháng 3, 2006 (20 tuổi) 4 0 Anh Brighton & Hove Albion
4 2HV Konstantinos Venizelou 5 tháng 7, 2004 (22 tuổi) 17 1 Síp PAEEK Kyrenia
5 2HV Giorgos Viktoros 1 tháng 9, 2005 (20 tuổi) 15 0 Síp Nea Salamis Famagusta
13 2HV Konstantinos Giannakou 25 tháng 4, 2005 (21 tuổi) 11 0 Síp APOEL
14 2HV Georgios Nikolas Angelopoulos 5 tháng 5, 2004 (22 tuổi) 15 0 Síp Ethnikos Achna
21 2HV Konstantinos Poursaitidis 24 tháng 1, 2006 (20 tuổi) 3 0 Síp APOEL
2HV Kyriakos Kyriakou 3 tháng 2, 2006 (20 tuổi) 1 0 Síp MEAP Nisou

6 3TV Zacharias Ioannidis 27 tháng 3, 2007 (19 tuổi) 3 0 Anh Luton Town
7 3TV Argyris Christodoulou 1 tháng 3, 2007 (19 tuổi) 3 0 Bồ Đào Nha Sporting CP
8 3TV Stylianos Vrontis 5 tháng 11, 2004 (21 tuổi) 21 1 Ả Rập Xê Út Al-Fayha
20 3TV Dimitrianos Tzouliou 19 tháng 1, 2006 (20 tuổi) 5 0 Síp Karmiotissa
3TV Konstantinos Evripidou 26 tháng 4, 2005 (21 tuổi) 6 0 Síp Omonia Aradippou
3TV Panagiotis Angeli 22 tháng 3, 2006 (20 tuổi) 1 0 Síp Olympiakos Nicosia

4 Zanos Savva 26 tháng 11, 2005 (20 tuổi) 7 1 Ý Torino
4 Konstantinos Panagi 23 tháng 4, 2007 (19 tuổi) 1 0 Síp Omonia
4 Nikolas Tsiattalas 17 tháng 2, 2007 (19 tuổi) 1 0 Síp Iraklis Gerolakkou
4 Charalampos Kattirtzis 12 tháng 4, 2006 (20 tuổi) 0 0 Síp PAEEK Kyrenia

Các cầu thủ được triệu tập gần đây

Các cầu thủ sau cũng được triệu tập vào đội U-21 Síp trong vòng 12 tháng qua và vẫn đủ điều kiện được lựa chọn.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Pantelis Michail 27 tháng 10, 2005 (20 tuổi) 0 0 Síp Omonia gặp  Phần Lan, 31 tháng 3 năm 2026

HV Andreas Christou 5 tháng 8, 2005 (21 tuổi) 5 0 Síp Omonia gặp  Phần Lan, 31 tháng 3 năm 2026
HV Charalampos Erotokritou 1 tháng 9, 2005 (20 tuổi) 0 0 Síp Doxa Katokopias gặp  Phần Lan, 31 tháng 3 năm 2026
HV Charalampos Michalas 16 tháng 7, 2007 (19 tuổi) 0 0 Síp Anorthosis Famagusta gặp  Phần Lan, 31 tháng 3 năm 2026
HV David Djamas 21 tháng 4, 2004 (22 tuổi) 9 0 Síp Karmiotissa gặp  România, 14 tháng 10 năm 2025
HV Konstantinos Panteli 12 tháng 2, 2005 (21 tuổi) 6 1 Síp Omonia Aradippou gặp  România, 14 tháng 10 năm 2025
HV Frixos Michailidis 30 tháng 1, 2005 (21 tuổi) 1 0 Síp MEAP Nisou gặp  România, 14 tháng 10 năm 2025

TV Andreas Athanasiou 24 tháng 4, 2004 (22 tuổi) 9 1 Síp Akritas Chlorakas gặp  Phần Lan, 31 tháng 3 năm 2026
TV Konstantinos Pattichis 5 tháng 8, 2004 (22 tuổi) 8 0 Síp PAC Omonia 29M gặp  Phần Lan, 31 tháng 3 năm 2026
TV Ioannis Avramidis 30 tháng 1, 2006 (20 tuổi) 0 0 Síp PAEEK Kyrenia gặp  Phần Lan, 31 tháng 3 năm 2026
TV Panagiotis Andreou 29 tháng 4, 2006 (20 tuổi) 8 0 Síp Omonia Nicosia gặp  România, 14 tháng 10 năm 2025
TV Symeon Solomou 8 tháng 3, 2005 (21 tuổi) 3 0 Síp Enosis Neon Paralimniou gặp  România, 14 tháng 10 năm 2025

Evagoras Charalampous 27 tháng 6, 2005 (21 tuổi) 8 2 Síp Anorthosis Famagusta gặp  Phần Lan, 31 tháng 3 năm 2026
Dimitris Solomou 16 tháng 10, 2006 (19 tuổi) 5 0 Síp Enosis Neon Paralimniou gặp  Phần Lan, 31 tháng 3 năm 2026
Michalis Theodosiou 24 tháng 7, 2008 (18 tuổi) 5 0 Síp Aris Limassol gặp  Phần Lan, 31 tháng 3 năm 2026
Chrysis Evangelou 3 tháng 11, 2007 (18 tuổi) 4 0 Síp Omonia gặp  Phần Lan, 31 tháng 3 năm 2026
Stavros Georgiou 19 tháng 10, 2004 (21 tuổi) 10 0 Síp Omonia Aradippou gặp  România, 14 tháng 10 năm 2025
Angelos Neofytou 23 tháng 5, 2005 (21 tuổi) 6 3 Síp Omonia Nicosia gặp  România, 14 tháng 10 năm 2025
Savvas Christodoulou 2 tháng 1, 2005 (21 tuổi) 2 0 Síp AEL Limassol gặp  România, 14 tháng 10 năm 2025
Lysandros Papastylianou 29 tháng 11, 2005 (20 tuổi) 1 0 Hy Lạp PAOK gặp  România, 14 tháng 10 năm 2025

Xem thêm

Tham khảo

Liên kết ngoài

Thống kê chỉ số

Số trận 0 (0)
Bàn thắng 0
Kiến tạo 0
Cú sút 0
Thẻ vàng 0
Thẻ đỏ 0