Guus Til
Số áo #20Midfielder
Netherlands
Câu lạc bộ hiện tại
PSV Eindhoven
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
|
Til thi đấu cho Spartak Moscow năm 2019 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Guus Berend Til | ||
| Ngày sinh | 22 tháng 12, 1997 | ||
| Nơi sinh | Samfya, Zambia | ||
| Chiều cao | 1,86 m | ||
| Vị trí | Tiền vệ tấn công | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | PSV | ||
| Số áo | 20 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| Geinburgia | |||
| SV Diemen | |||
| 2010–2016 | AZ | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2016–2017 | Jong AZ | 14 | (3) |
| 2016–2019 | AZ | 76 | (23) |
| 2019–2022 | Spartak Moscow | 21 | (2) |
| 2020–2021 | → SC Freiburg (mượn) | 7 | (0) |
| 2020–2021 | → SC Freiburg II (mượn) | 4 | (4) |
| 2021–2022 | → Feyenoord (mượn) | 32 | (15) |
| 2022– | PSV | 121 | (43) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2016 | U-20 Hà Lan | 6 | (0) |
| 2017–2018 | U-21 Hà Lan | 9 | (2) |
| 2018– | Hà Lan | 7 | (1) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 16:33, 17 tháng 5 năm 2026 (UTC) ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 8 tháng 6 năm 2026 | |||
Guus Berend Til (sinh ngày 22 tháng 12 năm 1997) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Hà Lan thi đấu ở vị trí tiền vệ tấn công cho câu lạc bộ PSV tại Eredivisie và đội tuyển quốc gia Hà Lan.
Đầu đời
Til sinh ra tại Samfya, Zambia, nơi cha anh làm việc trong lĩnh vực phát triển. Anh chuyển đến Hà Lan khi 3 tuổi, khi gia đình định cư tại khu Bijlmermeer của Amsterdam.
Sự nghiệp câu lạc bộ
AZ
Til là sản phẩm đào tạo trẻ của AZ. Anh có trận ra mắt chuyên nghiệp vào ngày 4 tháng 8 năm 2016 khi vào sân thay người trong trận play-off UEFA Europa League gặp PAS Giannina, thay Joris van Overeem sau 71 phút.
Spartak Moscow
Ngày 5 tháng 8 năm 2019, Spartak Moscow thông báo họ đã ký hợp đồng với Guus Til từ AZ với mức phí chuyển nhượng được cho là 18 triệu euro, khi đó là mức phí chuyển nhượng cao thứ ba trong lịch sử câu lạc bộ. Anh cũng ký hợp đồng bốn năm với câu lạc bộ. Trong trận ra mắt Giải bóng đá Ngoại hạng Nga vào ngày 11 tháng 8 năm 2019 trước Akhmat Grozny, anh có 2 pha kiến tạo trong chiến thắng 3–1. Anh ghi bàn thắng đầu tiên cho Spartak vào ngày 25 tháng 8 năm 2019 trong trận sân khách gặp Krylia Sovetov Samara, khi bàn thắng ở thời gian bù giờ của anh giúp đội bóng lội ngược dòng thắng 2–1 trên sân khách.
Cho mượn tại SC Freiburg
Ngày 3 tháng 9 năm 2020, Til gia nhập đội bóng Bundesliga SC Freiburg theo dạng cho mượn trong một mùa giải kèm tùy chọn mua đứt.
Cho mượn tại Feyenoord
Ngày 2 tháng 6 năm 2021, Til gia hạn hợp đồng với Spartak đến ngày 31 tháng 5 năm 2024 và được cho Feyenoord mượn trong mùa giải 2021–22. Spartak có tùy chọn chấm dứt hợp đồng cho mượn sớm nếu anh ra sân trong ít hơn một nửa số trận chính thức của Feyenoord tính đến ngày 1 tháng 1 năm 2022.
Ngày 29 tháng 7 năm 2021, Til lập một cú hat-trick trước FC Drita của Kosovo tại vòng loại thứ hai của mùa giải đầu tiên UEFA Europa Conference League.
Ngày 3 tháng 10, Til được vinh danh là Cầu thủ xuất sắc nhất tháng 9 của Eredivisie sau khi ghi bốn bàn trong ba trận giải vô địch quốc gia cho Feyenoord, tất cả đều kết thúc với chiến thắng cho câu lạc bộ Rotterdam.
PSV Eindhoven
Ngày 4 tháng 7 năm 2022, Til ký hợp đồng bốn năm với PSV. Til lập hat-trick trong trận ra mắt câu lạc bộ, chiến thắng 5–3 trước đối thủ Ajax tại Johan Cruyff Shield 2022 vào ngày 30 tháng 7.
Sự nghiệp quốc tế
Til là tuyển thủ trẻ của Hà Lan.
Tháng 3 năm 2018, Til được Ronald Koeman lần đầu triệu tập lên đội tuyển quốc gia Hà Lan. Anh ra mắt khi vào sân thay Kenny Tete ở phút 78 trong chiến thắng giao hữu 3–0 trước Bồ Đào Nha vào ngày 26 tháng 3 năm 2018.
Tháng 5 năm 2021, Hiệp hội bóng đá Zambia xác nhận họ đã liên hệ với Til về khả năng chuyển đổi đội tuyển quốc gia. Huấn luyện viên trưởng Zambia Milutin Sredojević cho biết Til vẫn chưa quyết định về tương lai của mình. Til trở lại đội tuyển quốc gia Hà Lan vào tháng 9 năm 2021 và ghi bàn thắng đầu tiên trong chiến thắng 6–1 trước Thổ Nhĩ Kỳ.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 17 tháng 5 năm 2026
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch quốc gia | Cúp quốc gia | Châu Âu | Khác | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | ||
| Jong AZ | 2016–17 | Tweede Divisie | 14 | 3 | — | — | — | 14 | 3 | |||
| AZ | 2016–17 | Eredivisie | 10 | 2 | 2 | 0 | 3 | 0 | 1 | 0 | 16 | 2 |
| 2017–18 | Eredivisie | 33 | 9 | 6 | 2 | — | — | 39 | 11 | |||
| 2018–19 | Eredivisie | 33 | 12 | 4 | 2 | 2 | 1 | — | 39 | 15 | ||
| 2019–20 | Eredivisie | 0 | 0 | — | 2 | 0 | — | 2 | 0 | |||
| Tổng cộng | 76 | 23 | 12 | 4 | 7 | 1 | 1 | 0 | 96 | 28 | ||
| Spartak Moscow | 2019–20 | Giải bóng đá Ngoại hạng Nga | 18 | 2 | 3 | 0 | 0 | 0 | — | 21 | 2 | |
| 2020–21 | Giải bóng đá Ngoại hạng Nga | 3 | 0 | — | — | — | 3 | 0 | ||||
| Tổng cộng | 21 | 2 | 3 | 0 | 0 | 0 | — | 24 | 2 | |||
| SC Freiburg (mượn) | 2020–21 | Bundesliga | 7 | 0 | 0 | 0 | — | — | 7 | 0 | ||
| SC Freiburg II (mượn) | 2020–21 | Regionalliga Südwest | 4 | 4 | — | — | — | 4 | 4 | |||
| Feyenoord (mượn) | 2021–22 | Eredivisie | 32 | 15 | 1 | 0 | 16 | 6 | — | 49 | 21 | |
| PSV | 2022–23 | Eredivisie | 30 | 9 | 5 | 1 | 10 | 0 | 1 | 3 | 46 | 13 |
| 2023–24 | Eredivisie | 30 | 10 | 2 | 0 | 8 | 0 | 0 | 0 | 40 | 10 | |
| 2024–25 | Eredivisie | 32 | 10 | 4 | 2 | 12 | 0 | 1 | 1 | 49 | 13 | |
| 2025–26 | Eredivisie | 29 | 14 | 2 | 1 | 8 | 2 | 1 | 0 | 40 | 17 | |
| Tổng cộng | 121 | 43 | 13 | 4 | 38 | 2 | 3 | 4 | 175 | 53 | ||
| Tổng cộng sự nghiệp | 275 | 90 | 28 | 8 | 61 | 9 | 4 | 4 | 369 | 111 | ||
- ^ Bao gồm Cúp KNVB, Cúp bóng đá Nga
- ^ a b c Số lần ra sân tại UEFA Europa League
- ^ Số lần ra sân tại vòng play-off châu Âu Eredivisie
- ^ Số lần ra sân tại UEFA Europa Conference League
- ^ Ba lần ra sân tại UEFA Champions League, bảy lần ra sân tại UEFA Europa League
- ^ a b c Số lần ra sân tại Johan Cruyff Shield
- ^ a b c Số lần ra sân tại UEFA Champions League
Quốc tế
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 8 tháng 6 năm 2026
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Số trận | Bàn thắng |
|---|---|---|---|
| Hà Lan | 2018 | 1 | 0 |
| 2021 | 3 | 1 | |
| 2022 | 1 | 0 | |
| 2024 | 1 | 0 | |
| 2025 | 0 | 0 | |
| 2026 | 1 | 0 | |
| Tổng cộng | 7 | 1 | |
- Tỉ số và kết quả liệt kê số bàn thắng của Hà Lan trước, cột tỉ số biểu thị tỉ số sau mỗi bàn thắng của Til.
| Số | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Tỉ số | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7 tháng 9 năm 2021 | Johan Cruyff Arena, Amsterdam, Hà Lan | 5–0 | 6–1 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2022 |
Danh hiệu
Feyenoord
- Á quân UEFA Europa Conference League: 2021–22
PSV
Cá nhân