Hjalmar Ekdal
Số áo #18Defender
Sweden
Câu lạc bộ hiện tại
Burnley
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
|
Ekdal thi đấu cho Sirius năm 2020 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Hjalmar Ekdal | ||
| Ngày sinh | 21 tháng 10, 1998 | ||
| Nơi sinh | Stockholm, Thụy Điển | ||
| Chiều cao | 1,87 m | ||
| Vị trí | Trung vệ | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Burnley | ||
| Số áo | 18 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| –2017 | IF Brommapojkarna | ||
| Sự nghiệp cầu thủ đại học | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2017 | UNC Wilmington Seahawks | 20 | (2) |
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2018–2019 | IK Frej | 30 | (3) |
| 2018 | → Assyriska FF (mượn) | 1 | (0) |
| 2019–2020 | Hammarby IF | 0 | (0) |
| 2019 | → IK Frej (mượn) | 15 | (0) |
| 2020 | → IK Sirius (mượn) | 26 | (0) |
| 2021–2023 | Djurgårdens IF | 50 | (7) |
| 2023– | Burnley | 36 | (1) |
| 2025 | → Groningen (mượn) | 14 | (0) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2018 | U-19 Thụy Điển | 2 | (0) |
| 2020 | U-21 Thụy Điển | 1 | (0) |
| 2022– | Thụy Điển | 13 | (0) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 16:40, 5 tháng 5 năm 2026 (UTC) ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 17:11, 5 tháng 6 năm 2026 (UTC) | |||
Hjalmar Ekdal (tiếng Thụy Điển: [ˈjǎlmar ˈêːkdɑːl]; sinh ngày 21 tháng 10 năm 1998) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Thụy Điển thi đấu ở vị trí trung vệ cho câu lạc bộ Burnley tại Championship và đội tuyển quốc gia Thụy Điển. Anh là em trai của cựu cầu thủ bóng đá Albin Ekdal.
Bắt đầu sự nghiệp chuyên nghiệp cùng IK Frej vào năm 2018, Ekdal có thời gian ngắn khoác áo Assyriska FF, Hammarby IF và IK Sirius trước khi ký hợp đồng với Djurgårdens IF vào năm 2021.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Khởi đầu sự nghiệp
Ekdal sinh ra tại Stockholm và bắt đầu chơi bóng cùng IF Brommapojkarna khi còn nhỏ. Năm 2017, anh rời câu lạc bộ để sang Hoa Kỳ học tập và chơi bóng đá đại học cho UNC Wilmington Seahawks. Trong thời gian ở Hoa Kỳ, anh thi đấu 20 trận và ghi hai bàn khi Seahawks lọt vào chung kết Giải bóng đá nam CAA 2017 trước khi thua William & Mary Tribe 4–2.
IK Frej
Tháng 5 năm 2018, Ekdal trở về quê nhà và ký hợp đồng hai năm với IK Frej tại Superettan, hạng đấu thứ hai của Thụy Điển. Anh thi đấu 15 trận ở giải vô địch quốc gia trong năm đó, ghi một bàn, khi câu lạc bộ kết thúc ở vị trí thứ 9 trên bảng xếp hạng. Ekdal cũng có một lần ra sân khi được cho Assyriska FF mượn tại Division 1, hạng đấu thứ ba.
Năm 2019, Ekdal có bước đột phá lớn và khẳng định vị trí trong đội hình xuất phát của IK Frej. Anh thi đấu cả 30 trận Superettan trong mùa giải, ghi hai bàn, nhưng không thể giúp câu lạc bộ tránh xuống hạng.
Hammarby IF
Ngày 19 tháng 7 năm 2019, Ekdal chuyển đến Hammarby IF tại Allsvenskan, ký hợp đồng hai năm. Cũng có thông báo rằng anh vẫn đủ điều kiện thi đấu cho câu lạc bộ liên kết IK Frej trong phần còn lại của mùa giải. Ngày 3 tháng 3 năm 2020, Ekdal được cho câu lạc bộ cùng hạng Allsvenskan IK Sirius mượn trong phần còn lại của mùa giải.
Djurgårdens IF
Ngày 4 tháng 1 năm 2021, Ekdal gia nhập Djurgårdens IF theo hợp đồng bốn năm. Anh được vinh danh là cầu thủ xuất sắc nhất tháng của Allsvenskan trong tháng 9 năm 2021.
Burnley
Ngày 21 tháng 1 năm 2023, Ekdal chuyển đến Anh và gia nhập đội dẫn đầu Championship Burnley theo hợp đồng bốn năm rưỡi với mức phí không được tiết lộ. Anh có trận ra mắt cho Clarets vào ngày 4 tháng 2 trong chiến thắng 3–0 trên sân khách trước Norwich City tại EFL Championship, trận đấu mà anh ghi bàn thắng đầu tiên cho Burnley ở phút 60.
Ngày 23 tháng 1 năm 2025, Ekdal gia nhập câu lạc bộ Groningen tại Eredivisie theo dạng cho mượn đến hết mùa giải.
Sự nghiệp quốc tế
Trẻ
Ekdal được triệu tập vào đội tuyển U-19 Thụy Điển vào tháng 10 năm 2018, và góp mặt trong hai trận giao hữu gặp Đan Mạch (thắng 3–1) và Nga (hòa 1–1) cùng tháng. Anh lần đầu được triệu tập vào đội tuyển U-21 Thụy Điển vào ngày 26 tháng 8 năm 2020.
Đội tuyển quốc gia
Ekdal lần đầu được triệu tập vào đội tuyển quốc gia Thụy Điển vào ngày 1 tháng 12 năm 2021 cho hai trận giao hữu gặp Phần Lan vào tháng 1 năm 2022. Tuy nhiên, các trận giao hữu bị hủy hai tuần sau đó vì Đại dịch COVID-19. Ekdal một lần nữa được triệu tập lên đội tuyển quốc gia vào ngày 18 tháng 5 năm 2022 cho các trận UEFA Nations League 2022–23 của Thụy Điển gặp Slovenia, Na Uy và Serbia vào tháng 6 năm 2022.
Anh có trận ra mắt quốc tế chính thức cho Thụy Điển vào ngày 9 tháng 6 năm 2022 trong trận UEFA Nations League gặp Serbia, thi đấu trọn vẹn 90 phút ở vị trí trung vệ trong thất bại 1–0.
Ngày 12 tháng 5 năm 2026, Ekdal có tên trong đội hình Thụy Điển tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2026.
Đời tư
Anh là con trai của người dẫn chương trình truyền hình Lennart Ekdal và là em trai của cựu cầu thủ bóng đá Albin Ekdal, người từng thi đấu tại Allsvenskan, Serie A và Bundesliga, cũng như đại diện cho đội tuyển quốc gia Thụy Điển ở cấp đội tuyển quốc gia từ năm 2011 đến 2023.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 1 tháng 5 năm 2026
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch quốc gia | Cúp quốc gia | Cúp Liên đoàn | Châu Âu | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | ||
| IF Brommapojkarna | 2017 | Superettan | 0 | 0 | 0 | 0 | — | — | — | 0 | 0 | |||
| IK Frej | 2018 | Superettan | 15 | 1 | 4 | 2 | — | — | — | 19 | 3 | |||
| 2019 | Superettan | 30 | 2 | — | — | — | 2 | 0 | 32 | 2 | ||||
| Tổng cộng | 45 | 3 | 4 | 2 | — | — | 2 | 0 | 51 | 5 | ||||
| Assyriska FF (mượn) | 2018 | Ettan Fotboll | 1 | 0 | — | — | — | — | 1 | 0 | ||||
| Hammarby IF | 2019 | Allsvenskan | 0 | 0 | 0 | 0 | — | — | — | 0 | 0 | |||
| IK Sirius (mượn) | 2020 | Allsvenskan | 26 | 0 | 1 | 0 | — | — | — | 27 | 0 | |||
| Djurgården IF | 2021 | Allsvenskan | 26 | 4 | 6 | 2 | — | — | — | 32 | 6 | |||
| 2022 | Allsvenskan | 24 | 3 | 6 | 0 | — | 11 | 1 | — | 41 | 4 | |||
| Tổng cộng | 50 | 7 | 12 | 2 | — | 11 | 1 | 0 | 0 | 73 | 10 | |||
| Burnley | 2022–23 | Championship | 9 | 1 | 0 | 0 | — | — | — | 9 | 1 | |||
| 2023–24 | Premier League | 8 | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | — | — | 9 | 0 | |||
| 2024–25 | Championship | 0 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | — | — | 1 | 0 | |||
| 2025–26 | Premier League | 19 | 0 | 2 | 0 | 0 | 0 | — | — | 21 | 0 | |||
| Tổng cộng | 36 | 1 | 3 | 0 | 1 | 0 | — | — | 40 | 1 | ||||
| Groningen (mượn) | 2024–25 | Eredivisie | 14 | 0 | — | — | — | — | 14 | 0 | ||||
| Tổng cộng sự nghiệp | 172 | 11 | 20 | 4 | 1 | 0 | 11 | 1 | 2 | 0 | 206 | 16 | ||
- ^ Bao gồm Cúp bóng đá Thụy Điển, Cúp FA
- ^ Bao gồm Cúp EFL
- ^ Số lần ra sân tại vòng play-off thăng hạng Superettan
- ^ Số lần ra sân tại UEFA Europa Conference League
Quốc tế
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 4 tháng 6 năm 2026
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Số trận | Bàn thắng |
|---|---|---|---|
| Thụy Điển | 2022 | 2 | 0 |
| 2023 | 4 | 0 | |
| 2024 | 1 | 0 | |
| 2025 | 4 | 0 | |
| 2026 | 2 | 0 | |
| Tổng cộng | 13 | 0 | |
Danh hiệu
Cá nhân
- Bóng đá nam Colonial Athletic Association – Tân binh xuất sắc nhất năm: 2017
- Bóng đá nam Colonial Athletic Association – Đội hình tân binh tiêu biểu: 2017
- All-Colonial Athletic Association – Đội một: 2017
- Bóng đá nam NCCSIA University Division All-State – Đội một: 2017
- Bóng đá nam Colonial Athletic Association – Cầu thủ xuất sắc nhất tuần: 28 tháng 8–3 tháng 9 năm 2017
- Cầu thủ xuất sắc nhất tháng Allsvenskan: tháng 9 năm 2021
- Hậu vệ xuất sắc nhất năm Allsvenskan: 2021
Tham khảo
Liên kết ngoài
- Hjalmar Ekdal tại Soccerway
- Hjalmar Ekdal – Thành tích thi đấu tại UEFA