Hugo Larsson
Số áo #16Midfielder
Sweden
Câu lạc bộ hiện tại
Eintracht Frankfurt
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
|
Larsson trong màu áo Malmö FF năm 2023 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Hugo Emanuel Larsson | ||
| Ngày sinh | 27 tháng 6, 2004 | ||
| Nơi sinh | Ystad, Thụy Điển | ||
| Chiều cao | 1,87 m | ||
| Vị trí | Tiền vệ | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Eintracht Frankfurt | ||
| Số áo | 16 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| 2009–2015 | SoGK Charlo | ||
| 2015–2016 | Ystads IF | ||
| 2016–2021 | Malmö FF | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2022–2023 | Malmö FF | 39 | (3) |
| 2023– | Eintracht Frankfurt | 79 | (6) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2021–2022 | U-19 Thụy Điển | 9 | (0) |
| 2023– | U-21 Thụy Điển | 3 | (1) |
| 2023– | Thụy Điển | 12 | (0) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 17:30, 1 tháng 3 năm 2026 (UTC) ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 23:15, 8 tháng 9 năm 2025 (UTC) | |||
Hugo Emanuel Larsson (sinh ngày 27 tháng 2 năm 2004) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Thụy Điển hiện đang thi đấu ở vị trí tiền vệ cho câu lạc bộ Bundesliga thuộc giải Bundesliga là Eintracht Frankfurt và đội tuyển quốc gia Thụy Điển.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Malmö FF
Sinh ra tại Ystad, Larsson bắt đầu sự nghiệp bóng đá của mình tại SoGK Charlo trước khi ký hợp đồng với Malmö FF khi mới 12 tuổi. Anh có trận ra mắt đội một cho Malmö FF vào ngày 20 tháng 2 năm 2022 trong trận đấu tại Svenska Cupen gặp GAIS, vào sân từ băng ghế dự bị trong chiến thắng 5–1. Anh có trận ra mắt tại giải Allsvenskan vào ngày 11 tháng 4 năm 2022 trong trận hòa 1–1 với IF Elfsborg, thi đấu trong 45 phút. Larsson ghi bàn thắng đầu tiên cho câu lạc bộ vào lưới Degerfors IF vào ngày 6 tháng 11 năm 2022. Malmö FF đã gặp khó khăn trong mùa giải 2022 và cán đích ở vị trí thứ bảy tại Allsvenskan, nhưng Larsson đã có một mùa giải đột phá và nhận giải thưởng Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất năm của Allsvenskan sau khi thi đấu tổng cộng 46 trận cho câu lạc bộ trên mọi đấu trường. Trong trận đấu cuối cùng trên sân nhà trước khi chuyển sang Eintracht Frankfurt như đã thông báo trước đó, Larsson đã ghi bàn mở tỷ số trong chiến thắng 5–0 và nhận được sự hoan nghênh nhiệt liệt khi rời sân ở phút 82.
Eintracht Frankfurt
Vào ngày 29 tháng 5 năm 2023, Larsson đã ký hợp đồng với câu lạc bộ Bundesliga Eintracht Frankfurt với thời hạn 5 năm với mức phí không được tiết lộ, đây là mức phí kỷ lục mà một câu lạc bộ Thụy Điển từng nhận được. Anh chính thức gia nhập câu lạc bộ Đức khi kỳ chuyển nhượng mùa hè mở cửa vào ngày 1 tháng 7. Vào ngày 8 tháng 10, anh ghi bàn thắng đầu tiên tại Bundesliga trong chiến thắng 2–0 trước Heidenheim. Hai tháng sau, vào ngày 9 tháng 12, anh ghi bàn thắng thứ hai trong chiến thắng 5–1 trước Bayern Munich. Vào ngày 31 tháng 8 năm 2024, Larsson ghi bàn thắng đầu tiên của mùa giải trong chiến thắng 3–1 trên sân nhà trước TSG Hoffenheim tại Bundesliga.[cần dẫn nguồn]
Sự nghiệp quốc tế
Larsson từng đại diện cho các đội tuyển U-19 và U-21 Thụy Điển. Anh có trận ra mắt đội tuyển quốc gia Thụy Điển vào ngày 9 tháng 1 năm 2023, thi đấu 68 phút trong trận giao hữu thắng 2–0 trước Phần Lan trước khi được thay thế bởi Bilal Hussein.
Thống kê sự nghiệp

Câu lạc bộ
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 1 tháng 3 năm 2026
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cúp quốc gia | Châu lục | Tổng cộng | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Malmö FF | 2022 | Allsvenskan | 27 | 1 | 6 | 0 | 13 | 0 | 46 | 1 |
| 2023 | Allsvenskan | 12 | 2 | 3 | 0 | — | 15 | 2 | ||
| Tổng cộng | 39 | 3 | 9 | 0 | 13 | 0 | 61 | 3 | ||
| Eintracht Frankfurt | 2023–24 | Bundesliga | 29 | 2 | 3 | 0 | 6 | 0 | 38 | 2 |
| 2024–25 | Bundesliga | 33 | 3 | 3 | 0 | 11 | 3 | 47 | 6 | |
| 2025–26 | Bundesliga | 17 | 1 | 2 | 0 | 7 | 0 | 26 | 1 | |
| Tổng cộng | 79 | 6 | 8 | 0 | 24 | 3 | 111 | 9 | ||
| Tổng cộng sự nghiệp | 118 | 9 | 17 | 0 | 37 | 3 | 172 | 12 | ||
- ^ Bao gồm Svenska Cupen và DFB-Pokal
- ^ Bốn lần ra sân tại UEFA Champions League, chín lần ra sân tại UEFA Europa League
- ^ Ra sân tại UEFA Europa Conference League
- ^ Ra sân tại UEFA Europa League
- ^ Ra sân tại UEFA Champions League
Quốc tế
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 8 tháng 9 năm 2025
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Thụy Điển | 2023 | 4 | 0 |
| 2024 | 4 | 0 | |
| 2025 | 4 | 0 | |
| Tổng cộng | 12 | 0 | |
Danh hiệu
Malmö FF
Cá nhân
- Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất năm của Allsvenskan: 2022
Tham khảo
Liên kết ngoài
- Hugo Larsson tại Soccerway