Ibrahim Sangaré
Số áo #6Midfielder
Ivory Coast
Câu lạc bộ hiện tại
Nottingham Forest
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
|
Sangaré trong màu áo đội tuyển Bờ Biển Ngà tại FIFA World Cup 2026 | |||||||||||||||||
| Thông tin cá nhân | |||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Ngày sinh | 2 tháng 12, 1997 | ||||||||||||||||
| Nơi sinh | Koumassi, Bờ Biển Ngà | ||||||||||||||||
| Chiều cao | 1,91 m | ||||||||||||||||
| Vị trí | Tiền vệ phòng ngự | ||||||||||||||||
| Thông tin đội | |||||||||||||||||
Đội hiện nay | Nottingham Forest | ||||||||||||||||
| Số áo | 6 | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ||||||||||||||||
| 2011 | Tout Puissant Koumassi | ||||||||||||||||
| 2012–2016 | AS Denguélé | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2016–2017 | Toulouse B | 16 | (0) | ||||||||||||||
| 2016–2020 | Toulouse | 80 | (2) | ||||||||||||||
| 2020–2023 | PSV | 89 | (9) | ||||||||||||||
| 2023– | Nottingham Forest | 58 | (2) | ||||||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2015 | U-20 Bờ Biển Ngà | 3 | (0) | ||||||||||||||
| 2015–2021 | U-23 Bờ Biển Ngà | 2 | (0) | ||||||||||||||
| 2015– | Bờ Biển Ngà | 57 | (12) | ||||||||||||||
Thành tích huy chương
| |||||||||||||||||
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 23:18, 24 tháng 5 năm 2026 (UTC) ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 23:57, 28 tháng 3 năm 2026 (UTC) | |||||||||||||||||
Ibrahim Sangaré (sinh ngày 2 tháng 12 năm 1997) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Bờ Biển Ngà thi đấu ở vị trí tiền vệ phòng ngự cho câu lạc bộ Nottingham Forest tại Giải bóng đá Ngoại hạng Anh và đội tuyển quốc gia Bờ Biển Ngà.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Khởi đầu sự nghiệp
Sangaré bắt đầu sự nghiệp trẻ tại các câu lạc bộ Bờ Biển Ngà Tout Puissant Koumassi và AS Denguélé.
Toulouse
Sangaré có trận ra mắt cho câu lạc bộ Toulouse tại Ligue 1 trong trận hòa 0–0 trước Angers vào ngày 22 tháng 10 năm 2016.
PSV
Ngày 28 tháng 9 năm 2020, sau khi Toulouse xuống hạng Ligue 2, Sangaré gia nhập câu lạc bộ PSV Eindhoven tại Eredivisie theo hợp đồng năm năm. Ngày 18 tháng 10, anh có trận ra mắt câu lạc bộ khi đá chính trong chiến thắng 3–0 trước PEC Zwolle. Ngày 31 tháng 1 năm 2021, Sangaré ghi bàn thắng đầu tiên cho PSV trong thất bại 3–1 trước Feyenoord.
Ngày 3 tháng 12 năm 2021, Sangaré được vinh danh là cầu thủ xuất sắc nhất tháng 11 năm 2021 của Eredivisie. Anh cũng có tên trong đội hình tiêu biểu của tháng 10 năm 2021 và tháng 12 năm 2021.
Ngày 17 tháng 4 năm 2022, Sangaré đá chính trong chiến thắng của PSV trước đối thủ Ajax ở chung kết Cúp KNVB.
Ngày 7 tháng 8 năm 2022, trong bối cảnh nhận được sự quan tâm từ một số câu lạc bộ hàng đầu châu Âu, PSV thông báo Sangaré đã gia hạn hợp đồng với câu lạc bộ đến năm 2027. Ngày 16 tháng 8 năm 2022, Sangaré ghi bàn trong trận hòa 2–2 trên sân khách trước Rangers ở lượt đi vòng play-off UEFA Champions League. Ngày 2 tháng 3 năm 2023, Sangaré ghi bàn tại tứ kết Cúp KNVB trong chiến thắng 3–1 trước ADO Den Haag. Cú sút của anh được ghi nhận đạt vận tốc 170 km/h, trở thành một trong những cú sút mạnh nhất từng được ghi nhận trong lịch sử bóng đá. Ngày 30 tháng 4, anh đá chính trong chung kết Cúp KNVB gặp Ajax, nơi sau khi hòa 1–1 trong thời gian thi đấu chính thức và hiệp phụ, PSV giành danh hiệu thứ 10 sau chiến thắng 3–2 trên loạt sút luân lưu. Ngày 22 tháng 8, Sangaré ghi bàn trong trận hòa 2–2 trên sân khách trước Rangers ở lượt đi vòng play-off UEFA Champions League.
Nottingham Forest
Ngày 1 tháng 9 năm 2023, Sangaré gia nhập câu lạc bộ Nottingham Forest tại Premier League theo hợp đồng năm năm, với mức phí 30 triệu bảng. Ngày 18 tháng 9, anh có trận ra mắt câu lạc bộ trong trận hòa 1–1 trên sân nhà trước Burnley tại City Ground.
Sự nghiệp quốc tế
Sangaré đại diện cho U-20 Bờ Biển Ngà tại Toulon Tournament 2015, và U-23 Bờ Biển Ngà trong hai trận giao hữu.

Ngày 28 tháng 12 năm 2023, anh có tên trong đội hình Bờ Biển Ngà tham dự Cúp bóng đá châu Phi 2023 được tổ chức tại quê nhà. Ngày 11 tháng 2 năm 2024, anh vào sân thay người ở cuối trận trong trận chung kết giải đấu trước Nigeria, kết thúc với chiến thắng 2–1 cho Bờ Biển Ngà.
Sangaré có tên trong danh sách cầu thủ Bờ Biển Ngà được huấn luyện viên Emerse Faé lựa chọn tham dự Cúp bóng đá châu Phi 2025.
Ngày 15 tháng 5 năm 2026, Sangaré được huấn luyện viên Bờ Biển Ngà Emerse Faé đưa vào danh sách 26 cầu thủ tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2026.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 24 tháng 5 năm 2026
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch quốc gia | Cúp quốc gia | Cúp Liên đoàn | Châu lục | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | ||
| Toulouse II | 2016–17 | CFA 2 | 12 | 0 | – | – | – | – | 12 | 0 | ||||
| 2017–18 | Championnat National 3 | 4 | 0 | – | – | – | – | 4 | 0 | |||||
| Tổng cộng | 16 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 16 | 0 | ||
| Toulouse | 2016–17 | Ligue 1 | 5 | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | – | – | 6 | 0 | ||
| 2017–18 | Ligue 1 | 20 | 1 | 1 | 0 | 1 | 0 | – | 2 | 0 | 24 | 1 | ||
| 2018–19 | Ligue 1 | 28 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | – | – | 28 | 1 | |||
| 2019–20 | Ligue 1 | 25 | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | – | – | 26 | 0 | |||
| 2020–21 | Ligue 2 | 2 | 0 | — | — | – | – | 2 | 0 | |||||
| Tổng cộng | 80 | 2 | 1 | 0 | 3 | 0 | 0 | 0 | 2 | 0 | 86 | 2 | ||
| PSV Eindhoven | 2020–21 | Eredivisie | 29 | 1 | 3 | 0 | – | 7 | 0 | – | 39 | 1 | ||
| 2021–22 | Eredivisie | 29 | 3 | 4 | 0 | – | 15 | 1 | 1 | 0 | 49 | 4 | ||
| 2022–23 | Eredivisie | 29 | 5 | 5 | 1 | – | 10 | 2 | 1 | 0 | 45 | 8 | ||
| 2023–24 | Eredivisie | 2 | 0 | — | – | 4 | 2 | 1 | 0 | 7 | 2 | |||
| Tổng cộng | 89 | 9 | 12 | 1 | 0 | 0 | 36 | 5 | 3 | 0 | 140 | 15 | ||
| Nottingham Forest | 2023–24 | Premier League | 17 | 0 | 0 | 0 | — | – | – | 17 | 0 | |||
| 2024–25 | Premier League | 13 | 0 | 3 | 0 | 1 | 0 | – | – | 17 | 0 | |||
| 2025–26 | Premier League | 28 | 2 | 0 | 0 | 1 | 0 | 14 | 0 | – | 43 | 2 | ||
| Tổng cộng | 58 | 2 | 3 | 0 | 2 | 0 | 14 | 0 | 0 | 0 | 77 | 2 | ||
| Tổng cộng sự nghiệp | 243 | 13 | 16 | 1 | 5 | 0 | 50 | 5 | 5 | 0 | 319 | 19 | ||
- ^ Bao gồm Coupe de France, Cúp KNVB, Cúp FA
- ^ Bao gồm Coupe de la Ligue, Cúp EFL
- ^ Số lần ra sân tại play-off trụ hạng Ligue 1
- ^ a b Số lần ra sân tại UEFA Europa League
- ^ Sáu lần ra sân tại UEFA Champions League, bốn lần ra sân và một bàn thắng tại UEFA Europa League, năm lần ra sân tại UEFA Europa Conference League
- ^ a b c Số lần ra sân tại Johan Cruyff Shield
- ^ Bốn lần ra sân và một bàn thắng tại UEFA Champions League, sáu lần ra sân và một bàn thắng tại UEFA Europa League
- ^ Số lần ra sân tại UEFA Champions League
Quốc tế
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 28 tháng 3 năm 2026
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Số trận | Bàn thắng |
|---|---|---|---|
| Bờ Biển Ngà | 2015 | 2 | 1 |
| 2019 | 5 | 0 | |
| 2020 | 1 | 0 | |
| 2021 | 9 | 2 | |
| 2022 | 11 | 5 | |
| 2023 | 8 | 3 | |
| 2024 | 7 | 0 | |
| 2025 | 11 | 1 | |
| 2026 | 3 | 0 | |
| Tổng cộng | 57 | 12 | |
- Tỉ số và kết quả liệt kê số bàn thắng của Bờ Biển Ngà trước.
| Số | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Tỉ số | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 18 tháng 10 năm 2015 | Sân vận động Baba Yara, Kumasi, Ghana | 1–0 | 1–2 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá các quốc gia châu Phi 2016 | |
| 2 | 5 tháng 6 năm 2021 | Sân vận động Quốc gia, Abidjan, Bờ Biển Ngà | 1–1 | 2–1 | Giao hữu | |
| 3 | 8 tháng 10 năm 2021 | Sân vận động Orlando, Johannesburg, Nam Phi | 2–0 | 3–0 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2022 | |
| 4 | 20 tháng 1 năm 2022 | Sân vận động Japoma, Douala, Cameroon | 2–0 | 3–1 | Cúp bóng đá châu Phi 2021 | |
| 5 | 3 tháng 6 năm 2022 | Sân vận động Yamoussoukro, Yamoussoukro, Bờ Biển Ngà | 3–0 | 3–1 | Vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2023 | |
| 6 | 27 tháng 9 năm 2022 | Sân vận động Licorne, Amiens, Pháp | 1–0 | 3–1 | Giao hữu | |
| 7 | 16 tháng 11 năm 2022 | Sân vận động Marrakech, Marrakesh, Maroc | 3–0 | 4–0 | Giao hữu | |
| 8 | 19 tháng 11 năm 2022 | Sân vận động Marrakech, Marrakesh, Maroc | 1–1 | 1–2 | Giao hữu | |
| 9 | 28 tháng 3 năm 2023 | Sân vận động Omnisports de Malouzini, Moroni, Comoros | 1–0 | 2–0 | Vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2023 | |
| 10 | 9 tháng 9 năm 2023 | Sân vận động Laurent Pokou, San Pédro, Bờ Biển Ngà | 1–0 | 1–0 | Vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2023 | |
| 11 | 17 tháng 11 năm 2023 | Sân vận động Alassane Ouattara, Abidjan, Bờ Biển Ngà | 2–0 | 9–0 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026 | |
| 12 | 10 tháng 10 năm 2025 | Khu liên hợp thể thao quốc gia Côte d'Or, Saint Pierre, Mauritius | 1–0 | 7–0 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026 |
Danh hiệu
PSV
U-23 Bờ Biển Ngà
- Á quân Cúp bóng đá U-23 châu Phi: 2019
Bờ Biển Ngà
Cá nhân
- Cầu thủ xuất sắc nhất tháng Eredivisie: tháng 11 năm 2021
- Đội hình tiêu biểu tháng Eredivisie: tháng 11 năm 2021, tháng 12 năm 2021
Tham khảo
Liên kết ngoài
- Hồ sơ tại trang web Nottingham Forest F.C.
- Ibrahim Sangaré tại Soccerway
- Ibrahim Sangaré tại National-Football-Teams.com
- Ibrahim Sangaré (cầu thủ bóng đá, sinh 1997) tại L'Équipe Football (bằng tiếng Pháp)
- Ibrahim Sangaré tại WorldFootball.net
- Ibrahim Sangaré – Thành tích thi đấu tại UEFA