Dendy Sulistyawan
Forward
Indonesia
Câu lạc bộ hiện tại
Bhayangkara Presisi
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
| 2022 AFF Championship | |
|---|---|
Be The Game Changer "Hãy là người thay đổi cuộc chơi" | |
| Chi tiết giải đấu | |
| Thời gian | 20 tháng 12 năm 2022 – 16 tháng 1 năm 2023 |
| Số đội | 10 (từ 1 liên đoàn) |
| Địa điểm thi đấu | 10 (tại 9 thành phố chủ nhà) |
| Vị trí chung cuộc | |
| Vô địch | |
| Á quân | |
| Thống kê giải đấu | |
| Số trận đấu | 26 |
| Số bàn thắng | 90 (3,46 bàn/trận) |
| Số khán giả | 479.571 (18.445 khán giả/trận) |
| Vua phá lưới | (6 bàn thắng) |
| Cầu thủ xuất sắc nhất | |
| Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất | |
| Đội đoạt giải phong cách | |
Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á 2022 (tiếng Anh: 2022 AFF Championship), tên chính thức là AFF Mitsubishi Electric Cup 2022 vì lý do tài trợ hay đơn giản là AFF Cup 2022, là lần tổ chức thứ 14 của Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á, giải đấu bóng đá của các quốc gia thuộc Liên đoàn bóng đá Đông Nam Á (AFF) và là lần đầu tiên dưới tên gọi AFF Mitsubishi Electric Cup sau khi tập đoàn Mitsubishi Electric trở thành nhà tài trợ tên giải. Giải đấu diễn ra từ ngày 20 tháng 12 năm 2022 đến ngày 16 tháng 1 năm 2023.
Thái Lan đã bảo vệ thành công chức vô địch sau khi giành chiến thắng với tổng tỷ số 3–2 trước Việt Nam trong hai lượt trận chung kết.
Thể thức
Do đại dịch COVID-19 về cơ bản đã được kiểm soát nên AFF quyết định tổ chức AFF Mitsubishi Electric Cup 2022 theo thể thức thi đấu như năm 2018. Chín đội xếp hạng cao nhất sẽ tự động vượt qua vòng loại, trong khi các đội xếp thứ 10 và 11 thi đấu loại theo thể thức hai lượt. 10 đội tuyển tại vòng chung kết được chia thành hai bảng năm đội và thi đấu theo thể thức vòng tròn một lượt, mỗi đội thi đấu hai trận trên sân nhà và hai trận trên sân khách. Các trận bán kết và chung kết cũng sẽ diễn ra theo thể thức sân nhà–sân khách, với luật bàn thắng sân khách được áp dụng để xác định đội thắng nếu tổng tỷ số sau hai lượt đi và về có kết quả hòa.
Dù được đề xuất rất nhiều ở giải đấu lần trước, VAR sẽ không được áp dụng tại giải đấu lần này do những vướng mắc về việc triển khai hệ thống tại khu vực.
Vòng loại
Chín đội tuyển đã được đặc cách vào thẳng vòng chung kết và được chia vào các nhóm tương ứng dựa trên thành tích tại hai giải đấu gần nhất. Brunei và Đông Timor là hai đội có thành tích thấp nhất sẽ phải thi đấu vòng loại với nhau qua hai lượt trận để xác định đội thứ 10 được lọt vào vòng bảng. Brunei đã giành chiến thắng trước Đông Timor với tổng tỷ số 6–3 để trở thành đội tuyển cuối cùng tham dự giải đấu.
Úc, thành viên chính thức của AFF từ năm 2013, vẫn không góp mặt tại giải đấu lần này.
Các đội tuyển tham dự
| Đội tuyển | Tham dự | Thành tích tốt nhất lần trước |
|---|---|---|
| 2 lần | Vòng bảng (1996) | |
| 9 lần | Vòng bảng (1996, 2000, 2002, 2004, 2008, 2016, 2018, 2020) | |
| 14 lần | Á quân (2000, 2002, 2004, 2010, 2016, 2020) | |
| 13 lần | Vòng bảng (1996, 1998, 2000, 2002, 2004, 2007, 2008, 2010, 2012, 2014, 2018, 2020) | |
| 14 lần | Vô địch (2010) | |
| 14 lần | Hạng tư (2004), Bán kết (2016) | |
| 13 lần | Bán kết (2010, 2012, 2014, 2018) | |
| 14 lần | Vô địch (1998, 2004, 2007, 2012) | |
| 14 lần | Vô địch (1996, 2000, 2002, 2014, 2016, 2020) | |
| 14 lần | Vô địch (2008, 2018) |
Bốc thăm
Lễ bốc thăm chia bảng diễn ra vào lúc 14:00 ICT (GMT+7) ngày 30 tháng 8 năm 2022 tại khách sạn Shangri-La Bangkok ở Băng Cốc, Thái Lan.
Mỗi bảng đấu sẽ bao gồm một đội tuyển từ mỗi nhóm hạt giống, tổng cộng năm nhóm với hai đội cho mỗi nhóm. Các đội tuyển được xếp vào các nhóm hạt giống dựa vào thành tích của hai giải đấu trước đó. Việc xếp hạng sẽ ưu tiên vị trí cao nhất mà đội tuyển đó đạt được trong hai giải đấu. Nếu thành tích ngang nhau, ưu tiên giải gần nhất.
Tại thời điểm bốc thăm, đội tuyển vượt qua vòng loại chưa được xác định và tự động được xếp vào nhóm 5.
| Nhóm | Đội tuyển | 2020 | 2018 |
|---|---|---|---|
| 1 | 1 | 3 | |
| 3 | 1 | ||
| 2 | 2 | 7 | |
| 6 | 2 | ||
| 3 | 4 | 5 | |
| 5 | 4 | ||
| 4 | 8 | 5 | |
| 7 | 8 | ||
| 5 | 9 | 9 | |
| VL | VL |
Địa điểm
| Sân vận động Quốc gia Bukit Jalil | Sân vận động Kuala Lumpur | Sân vận động Gelora Bung Karno | Sân vận động Quốc gia Morodok Techo |
| Sức chứa: 87.411 | Sức chứa: 18.000 | Sức chứa: 77.193 | Sức chứa: 60.000 |
| Vị trí các sân vận động của Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á 2022 | |||
| Sân vận động Quốc gia Mỹ Đình | Sân vận động Thuwunna | ||
| Sức chứa: 40.192 | Sức chứa: 32.000 | ||
| Sân vận động Thammasat | Sân vận động Quốc gia Lào mới | Sân vận động tưởng niệm Rizal | Sân vận động Jalan Besar |
| Sức chứa: 25.000 | Sức chứa: 25.000 | Sức chứa: 12.873 | Sức chứa: 6.000 |
Đội hình
Mỗi đội được đăng ký danh sách sơ bộ gồm 50 cầu thủ. Danh sách chính thức của các đội bao gồm 23 cầu thủ (trong đó có 3 thủ môn) và phải đăng ký một ngày trước ngày trận đấu diễn ra.
Trọng tài
Dưới đây là các trọng tài được phân công tại giải đấu. Khi trận đấu được phát sóng, các trợ lý trọng tài và trọng tài thứ tư không được công bố.
- Trọng tài
| Country | Referee | Assistant referees |
|---|---|---|
| Taiwan | Chen Hsin-chuan | Brunei - Thái Lan (Bảng A) |
| Hong Kong | Tam Ping Wun | Philippines - Brunei (Bảng A) |
| Japan | Araki Yusuke | Việt Nam - Indonesia (Bán kết lượt về) |
| Japan | Iida Jumpei | Thái Lan - Việt Nam (Chung kết lượt về) |
| Japan | Kasahara Hiroki | Lào - Việt Nam (Bảng B)
Singapore - Việt Nam (Bảng B) |
| Japan | Sato Ryuji | Indonesia - Campuchia (Bảng A)
Việt Nam - Malaysia (Bảng B) |
| Japan | Yamamoto Yudai | Thái Lan - Philippines (Bảng A) |
| Jordan | Adham Makhadmeh | Thái Lan - Malaysia (Bán kết lượt về) |
| Jordan | Ahmed Faisal Al Ali | Myanmar - Malaysia (Bảng B)
Philippines - Indonesia (Bảng A) |
| Oman | Omar Al-Yaqoubi | Lào - Singapore (Bảng B)
Indonesia - Việt Nam (Bán kết lượt đi) |
| Saudi Arabia | Mohammed Al Hoaish | Indonesia - Thái Lan (Bảng A)
Malaysia - Singapore (Bảng B) |
| Saudi Arabia | Majed Al-Shamrani | Campuchia - Philippines (Bảng A)
Malaysia - Lào (Bảng B) |
| South Korea | Choi Hyun-jai | Campuchia - Brunei (Bảng A)
Việt Nam - Myanmar (Bảng B) |
| South Korea | Kim Dae-yong | Malaysia - Thái Lan (Bán kết lượt đi) |
| South Korea | Kim Hee-gon | Brunei - Indonesia (Bảng A) |
| South Korea | Kim Jong-hyeok | Singapore - Myanmar (Bảng B) |
| South Korea | Ko Hyung-jin | Việt Nam - Thái Lan (Chung kết lượt đi) |
| UAE | Omar Mohamed Al Ali | Thái Lan - Campuchia (Bảng A) |
| Uzbekistan | Aziz Asimov | Myanmar - Lào (Bảng B) |
- Trợ lý trọng tài
Mohammad Faisal Ali
Chen Hsiao-en
So Kai Man
Nurhadi Sulchan
Bambang Syamsudar
Hamamoto Yusuke
Mihara Jun
Nishihashi Isao
Takagi Takumi
Takebe Yosuke
Watanabe Kota
Hamza Adel Abu Obaid
Mohammad Al Kalaf
Ahmad Al Roalleh
Ahmad Mansour Samara Muhsen
Bang Ki-yeol
Jang Jong-pil
Kang Dong-ho
Kwak Seung-soon
Park Kyun-yong
Park Sang-jun
Song Bong-keun
Omar Ali Al Jamal
Faisal Nasser Al Qahtani
Abdulrahim Al Shammari
Khalaf Zaid Al Shammari
Fahad Awaiedh Al Umri
Kilar Ladsavong
Mohd Arif Shamil Abdul Rasid
Hamed Talib Al Ghafri
Faisal Eid Alshammari
Juma Al Burshaid
Yousuf Al Shamari
Ronnie Koh Min Kiat
Apichit Nophuan
Tanate Chuchuen
Supawan Hinthong
Pattarapong Kijsathit
Jasem Abdulla Al Ali
Timur Gaynullin
Nguyễn Trung Hậu
- Trọng tài thứ tư
Abdul Hakim Mohd Haidi
Chy Samdy
Thoriq Alkatiri
Xaypaseuth Phongsanit
Souei Vongkham
Yassin Tuan Mohd Hanafiah
Muhammad Usaid Jamal
Muhammad Nazmi Nasaruddin
Mohd Amirul Izwan Yaacob
Kyaw Zwall Lwin
Clifford Daypuyat
Songkran Bunmeekiart
Pansa Chaisanit
Mongkolchai Pechsri
Sivakorn Pu-Udom
Warintorn Sassadee
Torphong Somsing
Ahmad A'Qashah
Muhammad Taqi
Ngô Duy Lân
Lịch thi đấu
| Giai đoạn | Các ngày | ||
|---|---|---|---|
| Vòng bảng | Lượt trận | Bảng A | Bảng B |
| Lượt đấu 1 | 20 tháng 12 năm 2022 | 21 tháng 12 năm 2022 | |
| Lượt đấu 2 | 23 tháng 12 năm 2022 | 24 tháng 12 năm 2022 | |
| Lượt đấu 3 | 26 tháng 12 năm 2022 | 27 tháng 12 năm 2022 | |
| Lượt đấu 4 | 29 tháng 12 năm 2022 | 30 tháng 12 năm 2022 | |
| Lượt đấu 5 | 2 tháng 1 năm 2023 | 3 tháng 1 năm 2023 | |
| Vòng đấu loại trực tiếp | Trận | Lượt đi | Lượt về |
| Bán kết | 6–7 tháng 1 năm 2023 | 9–10 tháng 1 năm 2023 | |
| Chung kết | 13 tháng 1 năm 2023 | 16 tháng 1 năm 2023 | |
Vòng bảng
- Các tiêu chí
Các đội được xếp hạng theo điểm (3 điểm cho một trận thắng, 1 điểm cho một trận hòa, 0 điểm cho một trận thua), và nếu bằng điểm, các tiêu chí sau sẽ được áp dụng theo thứ tự để xác định thứ hạng:
- Điểm số đạt được trong tất cả các trận đấu vòng bảng;
- Hiệu số bàn thắng thua trong tất cả các trận đấu vòng bảng;
- Số bàn thắng ghi được trong tất cả các trận đấu vòng bảng;
Nếu hai hoặc nhiều đội bằng nhau ở cả ba tiêu chí trên, vị trí sẽ được xác định như sau:
- Kết quả đối đầu trực tiếp giữa các đội liên quan;
- Sút luân lưu nếu hai đội liên quan gặp nhau trong trận cuối cùng;
- Bốc thăm của ban tổ chức.
Bảng A
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 4 | 3 | 1 | 0 | 13 | 2 | +11 | 10 | Vòng đấu loại trực tiếp | |
| 2 | 4 | 3 | 1 | 0 | 12 | 3 | +9 | 10 | ||
| 3 | 4 | 2 | 0 | 2 | 10 | 8 | +2 | 6 | ||
| 4 | 4 | 1 | 0 | 3 | 8 | 10 | −2 | 3 | ||
| 5 | 4 | 0 | 0 | 4 | 2 | 22 | −20 | 0 |
| Campuchia | 3–2 | |
|---|---|---|
| Bunheing Chanpolin |
Chi tiết (AFFMEC) Chi tiết (AFF) |
Daniels |
| Brunei | 0–5 | |
|---|---|---|
| Chi tiết (AFFMEC) Chi tiết (AFF) |
Phala Dangda Yunus Chamratsamee |
| Philippines | 5–1 | |
|---|---|---|
| Daniels Reyes Melliza Rasmussen |
Chi tiết (AFFMEC) Chi tiết (AFF) |
Ramlli |
| Indonesia | 2–1 | |
|---|---|---|
| Egy Witan |
Chi tiết (AFFMEC) Chi tiết (AFF) |
Krya |
| Brunei | 0–7 | |
|---|---|---|
| Chi tiết (AFFMEC) Chi tiết (AFF) |
Abimanyu Dendy Egy Spasojevic Sananta Klok Sayuri |
| Thái Lan | 4–0 | |
|---|---|---|
| Dangda Adisak Bureerat |
Chi tiết (AFFMEC) Chi tiết (AFF) |
| Thái Lan | 3–1 | |
|---|---|---|
| Dangda Purisai |
Chi tiết (AFFMEC) Chi tiết (AFF) |
Chanthea |
Bảng B
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 4 | 3 | 1 | 0 | 12 | 0 | +12 | 10 | Vòng đấu loại trực tiếp | |
| 2 | 4 | 3 | 0 | 1 | 10 | 4 | +6 | 9 | ||
| 3 | 4 | 2 | 1 | 1 | 6 | 6 | 0 | 7 | ||
| 4 | 4 | 0 | 1 | 3 | 4 | 9 | −5 | 1 | ||
| 5 | 4 | 0 | 1 | 3 | 2 | 15 | −13 | 1 |
| Lào | 0–6 | |
|---|---|---|
| Chi tiết (AFFMEC) Chi tiết (AFF) |
|
| Malaysia | 5–0 | |
|---|---|---|
| Chi tiết (AFFMEC) Chi tiết (AFF) |
| Singapore | 3–2 | |
|---|---|---|
| Ilhan Fandi Shahiran Anuar |
Chi tiết (AFFMEC) Chi tiết (AFF) |
Maung Maung Lwin |
| Việt Nam | 3–0 | |
|---|---|---|
| Nguyễn Tiến Linh Quế Ngọc Hải Nguyễn Hoàng Đức |
Chi tiết (AFFMEC) Chi tiết (AFF) |
| Myanmar | 2–2 | |
|---|---|---|
|
Chi tiết (AFFMEC) Chi tiết (AFF) |
|
| Việt Nam | 3–0 | |
|---|---|---|
| Kyaw Zin Lwin Nguyễn Tiến Linh Châu Ngọc Quang |
Chi tiết (AFFMEC) Chi tiết (AFF) |
| Malaysia | 4–1 | |
|---|---|---|
| Lok Wilkin Agüero |
Chi tiết (AFFMEC) Chi tiết (AFF) |
|
Vòng đấu loại trực tiếp
Sơ đồ
| Bán kết | Chung kết | |||||||||||
| A2 | |
0 | 0 | 0 | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| B1 | |
0 | 2 | 2 | ||||||||
| SF1 | |
2 | 0 | 2 | ||||||||
| SF2 | |
2 | 1 | 3 | ||||||||
| B2 | |
1 | 0 | 1 | ||||||||
| A1 | |
0 | 3 | 3 | ||||||||
Các trận đấu
Bán kết
Lượt đi
Lượt về
Việt Nam thắng với tổng tỉ số 2–0.
Thái Lan thắng với tổng tỷ số 3–1.
Chung kết
Lượt đi
| Việt Nam | 2–2 | |
|---|---|---|
| Nguyễn Tiến Linh Vũ Văn Thanh |
Chi tiết (AFFMEC) Chi tiết (AFF) |
Poramet Sarach |
Lượt về
Thái Lan thắng với tổng tỷ số 3–2.
Thống kê
Nhà vô địch
| Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á 2022 |
|---|
Thái Lan Lần thứ 7 |
Các giải thưởng
Các giải thưởng dưới đây đã được trao sau khi giải đấu kết thúc:
| Cầu thủ xuất sắc nhất | Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất | Vua phá lưới | Giải phong cách |
|---|---|---|---|
Cầu thủ ghi bàn
Đã có 90 bàn thắng ghi được trong 26 trận đấu, trung bình 3.46 bàn thắng mỗi trận đấu.
6 bàn thắng
4 bàn thắng
3 bàn thắng
2 bàn thắng
1 bàn thắng
Nur Ikhwan Othman
Razimie Ramlli
Choun Chanchav
Keo Sokpheng
Nick Taylor
Orn Chanpolin
Sareth Krya
Sieng Chanthea
Ilija Spasojević
Marselino Ferdinan
Ramadhan Sananta
Syahrian Abimanyu
Witan Sulaeman
Yakob Sayuri
Ekkamai Ratxachak
Soukaphone Vongchiengkham
Darren Lok
Haqimi Azim
Kyaw Min Oo
Jesus Melliza
Sandro Reyes
Faris Ramli
Ilhan Fandi
Irfan Fandi
Shah Shahiran
Theerathon Bunmathan
Poramet Arjvirai
Sumanya Purisai
Suphanan Bureerat
Châu Ngọc Quang
Đoàn Văn Hậu
Đỗ Hùng Dũng
Hồ Tấn Tài
Nguyễn Hoàng Đức
Nguyễn Văn Toàn
Quế Ngọc Hải
1 bàn phản lưới nhà
Yura Indera Putera Yunos (trong trận gặp Thái Lan)
Kyaw Zin Lwin (trong trận gặp Việt Nam)
Nguồn: AFF
Kỷ luật
Một cầu thủ hoặc quan chức của đội ngay lập tức bị đình chỉ thi đấu hoặc làm nhiệm vụ ở trận đấu tiếp theo nếu phải nhận một trong các hình phạt sau:
- Nhận 1 thẻ đỏ (thời gian đình chỉ vì thẻ đỏ có thể nhiều hơn nếu là lỗi vi phạm nghiêm trọng).
- Nhận 2 thẻ vàng trong 2 trận đấu khác nhau; thẻ vàng bị xóa sau khi kết thúc giai đoạn vòng bảng mà cầu thủ hoặc quan chức đó nhận một thẻ vàng (điều này không được áp dụng đến bất kỳ trận đấu quốc tế nào khác trong tương lai).
Dựa vào các tiêu chí xếp hạng ở vòng bảng. Trong bảng xếp hạng, khi có hai hay nhiều đội có số bàn thắng, hiệu số, số điểm bằng nhau, điểm kỷ luật sẽ được xét đến (chỉ có thể áp dụng một khoản trừ cho một cầu thủ trong một trận đấu):
| Thẻ phạt | Hình thẻ | Điểm |
|---|---|---|
| Thẻ vàng | −1 điểm | |
| Thẻ đỏ gián tiếp (thẻ vàng thứ hai) | −3 điểm | |
| Thẻ đỏ trực tiếp | −4 điểm | |
| Thẻ vàng và thẻ đỏ trực tiếp | −5 điểm |
Các quyết định kỷ luật sau đây đã được thực hiện trong suốt giải đấu:
| Cầu thủ | Vi phạm | Đình chỉ |
|---|---|---|
| Bảng A gặp Brunei (lượt trận 4; 29 tháng 12 năm 2022) | ||
| Bảng B gặp Lào (lượt trận 4; 30 tháng 12 năm 2022) | ||
| Bảng A gặp Campuchia (lượt trận 4; 29 tháng 12 năm 2022) | ||
| Bảng B gặp Singapore (lượt trận 4; 30 tháng 12 năm 2022) | ||
| Bảng B gặp Singapore (lượt trận 5; 3 tháng 1 năm 2023)
Bán kết lượt đi gặp Thái Lan (7 tháng 1 năm 2023) | ||
| Bảng A gặp Campuchia (lượt trận 5; 2 tháng 1 năm 2023) | ||
| Bảng A gặp Philippines (lượt trận 5; 2 tháng 1 năm 2023) | ||
| Bảng B gặp Việt Nam (lượt trận 5; 3 tháng 1 năm 2023) | ||
| Đội đã bị loại khỏi giải đấu | ||
| Đội đã bị loại khỏi giải đấu | ||
| Đình chỉ sau giải đấu |
Đội hình tiêu biểu
Đội hình tiêu biểu của giải đấu, do ban tổ chức bình chọn, là đội hình gồm những cầu thủ thi đấu ấn tượng nhất tại các vị trí được chọn lựa trong giải đấu.
| Cầu thủ | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Thủ môn | Hậu vệ | Tiền vệ | Tiền đạo | |||||
| LB | LM | LW | ||||||
| CB | CM | CF | ||||||
| CB | RM | RW | ||||||
| RB | ||||||||
Bảng xếp hạng giải đấu
| Hạng | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Thua | BT | BB | HS | Điểm | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 8 | 5 | 2 | 1 | 19 | 5 | +14 | 17 | ||
| 2 | 8 | 4 | 3 | 1 | 16 | 3 | +13 | 15 | ||
| Bị loại ở bán kết | ||||||||||
| 3 | 6 | 4 | 0 | 2 | 11 | 7 | +4 | 12 | ||
| 4 | 6 | 3 | 2 | 1 | 12 | 5 | +7 | 11 | ||
| Bị loại ở vòng bảng | ||||||||||
| 5 | 4 | 2 | 1 | 1 | 6 | 6 | 0 | 7 | ||
| 6 | 4 | 2 | 0 | 2 | 10 | 8 | +2 | 6 | ||
| 7 | 4 | 1 | 0 | 3 | 8 | 10 | −2 | 3 | ||
| 8 | 4 | 0 | 1 | 3 | 4 | 9 | −5 | 1 | ||
| 9 | 4 | 0 | 1 | 3 | 2 | 15 | −13 | 1 | ||
| 10 | 4 | 0 | 0 | 4 | 2 | 22 | −20 | 0 | ||
- Nguồn: AFF
Tiền thưởng
Mặc dù có nhà trợ mới, song đội vô địch vẫn nhận mức tiền thưởng giống mùa giải trước là 300.000 đô la Mỹ. Trong khi đó, đội á quân sẽ nhận được 100.000 đô la Mỹ. Hai đội bóng dừng chân ở bán kết sẽ nhận thưởng 50.000 đô la Mỹ mỗi đội.
Tiếp thị
Bóng thi đấu
Warrix tiếp tục là nhà cung cấp các trang thiết bị thể thao cho giải đấu trong mùa giải thứ hai liên tiếp. Hãng đã giới thiệu quả bóng được đặt tên là Bersatu làm mẫu bóng thi đấu chính thức của AFF Cup 2022.
Trong tiếng Thái, Bersatu có nghĩa là "đoàn kết". Trái bóng được cho là hiện thân của tình hữu nghị và yêu mến, tương trợ lẫn nhau của các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á. Điều này còn được thể hiện qua những đường vân đa sắc trên quả bóng, chúng đồng thời là biểu tượng cho nhiệt huyết và năng lượng căng tràn trong mỗi trận đấu.
Trái bóng chính thức của AFF Cup được tạo hình bằng nhiệt thay vì chỉ khâu, giúp bóng bền bỉ, giữ trạng thái tốt hơn trong mọi điều kiện thời tiết. Vì vậy, cầu thủ sẽ kiểm soát và điều bóng dễ dàng hơn.
Khẩu hiệu
Khẩu hiệu chính thức của giải đấu lần này là "Be The Game Changer" (tạm dịch: Hãy là người thay đổi cuộc chơi).
Tài trợ
| Nhà tài trợ danh xưng | Nhà tài trợ chính thức | Đối tác hỗ trợ chính thức | Đối tác trang web bóng đá chính thức |
|---|---|---|---|
|
|
Đối tác truyền thông
| Các nước trong khu vực quy định sở hữu bản quyền AFF Cup 2022 | ||||
|---|---|---|---|---|
| Quốc gia | Mạng phát sóng | Kênh truyền hình | Phát thanh | Nền tảng trực tuyến |
| RTB | RTB Aneka | — | RTB Go | |
| FPT, Bayon TV | BTV, BTV News | — | ||
| MNC Media, Emtek | RCTI, iNews TV, Soccer Channel, MNC Sports | MNC Trijaya FM | RCTI+, Vision+, Vidio | |
| FPT | Lao Star Channel | — | ||
| Astro | Astro Arena, TV2, TV Okey, Sukan RTM | — | Astro Go, RTMKlik | |
| FPT, Sky Net | Sky Net Sports HD, Sky Net Sports 4 | — | ||
| MNC Media, Emtek | One Sports | — | TAP Go | |
| Mediacorp | Channel 5 | meWATCH | ||
| SAT, Kong Salak Plus | MCOT HD, T Sports 7 | Active Radio FM99 | — | |
| FPT, VTV | VTV2, VTV5, VTV5 Tây Nam Bộ, VTV Cần Thơ | Pladio247 | FPT Play, VTVgo | |
| Đài truyền hình trực tiếp sở hữu bản quyền giải đấu ngoài khu vực Đông Nam Á | ||||
| Toàn cầu | YouTube | — | AFF Mitsubishi Electric Cup Channel | |
| Seoul Broadcasting System | SBS, SBS Sports | — | SBS TV Live, SBS Sports YouTube, SBS Now (tất cả các trận) | |
Sự cố và tranh cãi
- Trong trận đấu bảng B giữa Việt Nam và Malaysia, trọng tài người Nhật Bản Satō Ryūji nhận nhiều chỉ trích khi trao quả phạt đền cho Việt Nam ở phút 59, sau một pha va chạm giữa Azam Azmi của Malaysia và Đoàn Văn Hậu của Việt Nam bên ngoài vòng cấm dẫn đến việc Azam bị đuổi khỏi sân. Trước đó, ông đã bỏ qua hai tình huống tiểu xảo của Đoàn Văn Hậu với cầu thủ Malaysia, trong đó một lần Văn Hậu thúc cùi chỏ ngăn Azam xâm nhập vòng cấm địa và một lần khác giơ cao tay vào mặt trung vệ Sharul Nazeem trong một pha tranh chấp ở gần giữa sân. Malaysia sau đó gửi đơn khiếu nại lên Liên đoàn bóng đá Đông Nam Á về các quyết định của trọng tài Satō Ryūji. Ông cũng từng là người cầm còi trong trận Việt Nam thắng Malaysia 2–1 ở vòng loại 2 World Cup 2022 hồi tháng 6 năm 2021. Khi đó, ông nhận nhiều chỉ trích từ phía Malaysia khi xác định Brendan Gan phạm lỗi với Nguyễn Văn Toàn trong vòng cấm giúp Việt Nam có quả phạt đền để ấn định chiến thắng. Tuy nhiên, trước khi quyết định gây tranh cãi được đưa ra, Sato đã tuyên bố sẽ giải nghệ vào cuối năm 2022. AFF sau đó đã ra án cấm 2 trận đối với hậu vệ Azam Azmi.
- Tình trạng sân Mỹ Đình trước và trong giải đấu trở thành tâm điểm chỉ trích của người hâm mộ Việt Nam và khu vực. Qua theo dõi trực tiếp tại sân và qua truyền hình, mặt cỏ sân Mỹ Đình bị nhiều cổ động viên đánh giá là tồi tệ, khi cỏ bị chết nhiều và để lộ những khoảng đất cứng rất xấu. Các khán đài của sân vận động trở nên đầy bụi do không được lau dọn thường xuyên, cùng nhiều hạng mục khác trong và ngoài sân trở nên xuống cấp. Ngoài ra, chất lượng hình ảnh truyền hình của các trận đấu tại Việt Nam cũng bị đặt dấu hỏi.
- Trước trận đấu thuộc bảng A giữa Indonesia và Thái Lan, xe buýt chở đội khách khi đang di chuyển tới sân Gelora Bung Karno đã bị nhóm cổ động viên quá khích Indonesia vây kín và dùng gạch, đá ném vỡ kính; thậm chí một số còn đạp cửa xe và la hét, đốt pháo. Sau khi có sự can thiệp của lực lượng an ninh, xe chở tuyển Thái Lan thoát được ra khỏi đám đông hỗn loạn và vẫn kịp tới sân. Trước sự việc đáng tiếc này, PSSI đã phải lên tiếng xin lỗi phía Thái Lan và thừa nhận rằng có hạn chế trong điều hành, dẫn tới vụ việc trên. Trận đấu sau đó diễn ra bình thường với tỷ số chung cuộc 1–1, và không có thêm sự cố đáng tiếc nào liên quan đến các cổ động viên. Sau trận, huấn luyện viên Alexandré Pölking gọi hành động tấn công của cổ động viên chủ nhà là "đáng xấu hổ", trong khi huấn luyện viên Shin Tae-yong hiểu sự cuồng nhiệt của cổ động viên nhà, nhưng mong muốn người hâm mộ không tái diễn hành động này để tránh nhận án phạt thi đấu trên sân không khán giả của FIFA hay AFC. Sau đó, ban tổ chức đã phải tăng cường các biện pháp phòng bị để bảo đảm an toàn cho Việt Nam trước trận bán kết lượt đi với chủ nhà Indonesia.
- Trước trận bán kết lượt đi giữa Malaysia và Thái Lan, sân Bukit Jalil chỉ bán ra 59 nghìn vé cho các cổ động viên. Nguyên nhân là do một phần khán đâì đã được để trống để chuẩn bị cho buổi hòa nhạc của ca sĩ Châu Kiệt Luân diễn ra vào ngày 15 tháng 1, tức là chỉ 1 ngày trước trận chung kết lượt về. Các cổ động viên Malaysia tỏ ra rất phẫn nộ khi niềm tự hào Bukit Jalil của họ không được lấp đầy trong trận đấu quan trọng này; nhiều người còn tràn vào trang Facebook chính thức của Châu Kiệt Luân để yêu cầu nam ca sĩ hủy bỏ buổi diễn. Trước những bình luận gay gắt của khán giả, Châu Kiệt Luân đã lên tiếng trấn an rằng anh hoàn toàn có thể dời đêm diễn lại, nhưng điều đó còn phụ thuộc vào các nhà tổ chức. Trước đó, Singapore cũng đã phải tổ chức các trận đấu tại vòng bảng trên sân cỏ nhân tạo Jalan Besar thay vì sân vận động quốc gia của họ cũng vì lý do này.
- Trong trận đấu bán kết lượt đi giữa Malaysia và Thái Lan, trọng tài người Hàn Quốc Kim Dae-yong đã có quyết định gây tranh cãi khi từ chối công nhận bàn thắng thứ 2 cho Malaysia. Ở phút 55, Lee Tuck treo bóng từ cánh trái giúp Dominic Tan đánh đầu vào lưới trống, nhưng trọng tài Kim Dae-yong cho rằng cầu thủ Malaysia đã phạm lỗi với trung vệ Pansa Hemviboon của Thái Lan khiến anh bị chảy máu đầu. Sau khi tham khảo trọng tài biên và trọng tài bàn, ông Kim quyết định từ chối bàn thắng của Malaysia. Tuy nhiên, pha quay chậm cho thấy người va chạm với Pansa Hemviboon dẫn đến chấn thương là thủ môn Thái Lan Kittipong Phuthawchueak. Sau pha bóng trên, trọng tài Kim còn có thêm một tình huống xử lý sai khi từ chối cho Thái Lan hưởng phạt đền ở phút 86, với tình huống Bordin Phala đột phá bên cánh trái vào vòng cấm và bị truy cản trái phép.
Ghi chú
- ^ Brunei thi đấu các trận đấu trên sân nhà tại Malaysia do sân nhà của đội không đáp ứng các tiêu chuẩn của AFF.
- ^ Địa điểm tổ chức các trận đấu trên sân nhà của Thái Lan được chuyển đến Sân vận động Thammasat, vì Sân vận động Rajamangala được sử dụng cho hai buổi hòa nhạc của Justin Bieber vào tháng 11, Maroon 5 vào tháng 12 và Golden Disc Awards lần thứ 37 vào tháng 1.
- ^ a b Địa điểm tổ chức hai trận đấu trên sân nhà của Singapore được chuyển đến Sân vận động Jalan Besar, vì Sân vận động Quốc gia được sử dụng cho buổi hòa nhạc "Carnival World Tour 2022" của ca sĩ Đài Loan Châu Kiệt Luân vào ngày 17 và 18 tháng 12.
- ^ Chỉ phát sóng các trận đấu của Indonesia
- ^ Chỉ phát sóng các trận đấu của Singapore
- ^ Chỉ phát sóng các trận đấu của Thái Lan
- ^ Chỉ phát sóng các trận đấu của Indonesia, Malaysia và Việt Nam