Jeffrey Gouweleeuw
Số áo #6Defender
Netherlands
Câu lạc bộ hiện tại
FC Augsburg
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
|
Koné trong màu áo Pháp tại FIFA World Cup 2026 | ||||||||||||||||||||||||||
| Thông tin cá nhân | ||||||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Kouadio Emmanuel Boris Koné | |||||||||||||||||||||||||
| Ngày sinh | 17 tháng 5, 2001 | |||||||||||||||||||||||||
| Nơi sinh | Colombes, Hauts-de-Seine, Pháp | |||||||||||||||||||||||||
| Chiều cao | 1,85 m | |||||||||||||||||||||||||
| Vị trí | Tiền vệ | |||||||||||||||||||||||||
| Thông tin đội | ||||||||||||||||||||||||||
Đội hiện nay | Roma | |||||||||||||||||||||||||
| Số áo | 17 | |||||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | ||||||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | |||||||||||||||||||||||||
| 2007–2012 | Villeneuve-la-Garenne | |||||||||||||||||||||||||
| 2012–2015 | Paris FC | |||||||||||||||||||||||||
| 2015–2016 | Boulogne-Billancourt | |||||||||||||||||||||||||
| 2016–2018 | Toulouse | |||||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | ||||||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | |||||||||||||||||||||||
| 2018–2020 | Toulouse B | 19 | (1) | |||||||||||||||||||||||
| 2019–2021 | Toulouse | 50 | (3) | |||||||||||||||||||||||
| 2021–2025 | Borussia Mönchengladbach | 79 | (4) | |||||||||||||||||||||||
| 2024–2025 | → Roma (mượn) | 34 | (2) | |||||||||||||||||||||||
| 2025– | Roma | 29 | (2) | |||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | ||||||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | |||||||||||||||||||||||
| 2018–2019 | U-18 Pháp | 5 | (1) | |||||||||||||||||||||||
| 2019 | U-19 Pháp | 8 | (0) | |||||||||||||||||||||||
| 2022–2023 | U-21 Pháp | 11 | (0) | |||||||||||||||||||||||
| 2024 | U-23 Pháp | 9 | (0) | |||||||||||||||||||||||
| 2024– | Pháp | 19 | (0) | |||||||||||||||||||||||
Thành tích huy chương
| ||||||||||||||||||||||||||
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 23:21, 24 tháng 5 năm 2026 (UTC) ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 15 tháng 7 năm 2026 | ||||||||||||||||||||||||||
Kouadio Emmanuel Boris Koné (sinh ngày 17 tháng 5 năm 2001), hay còn được biết đến nhiều hơn với tên gọi "Manu Koné", là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Pháp hiện đang chơi ở vị trí tiền vệ cho câu lạc bộ Roma tại Serie A và Đội tuyển bóng đá quốc gia Pháp.
Thiếu thời
Koné sinh ngày 17 tháng 5 năm 2001 tại Colombes, Hauts-de-Seine, Paris, Pháp, và mang quốc tịch Bờ Biển Ngà và Pháp.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Toulouse
Koné bắt đầu sự nghiệp của mình cho các câu lạc bộ Paris FC và Boulogne-Billancourt và gia nhập học viện đào tạo trẻ của câu lạc bộ Toulouse vào năm 2016. Anh bị chấn thương chân nghiêm trọng ngay khi đến câu lạc bộ và phải nghỉ thi đấu toàn bộ mùa giải. Ngày 27 tháng 4 năm 2019, anh tham gia chung kết Coupe Gambardella 2018–19, nơi đội trẻ của Toulouse thua 2–0 trước AS Saint-Étienne vào ngày 27 tháng 4 năm 2019.
Ngày 24 tháng 5 năm 2019, Koné chơi trận ra mắt cho đội một trong trận thua 2–1 trước Dijon FCO tại Ligue 1 vào mùa giải 2018–19, khi đá chính ở vị trí tiền vệ trung tâm trước khi được thay thế bởi Jimmy Durmaz trong hiệp hai. Ngày 18 tháng 12 năm 2019, Koné ghi bàn chuyên nghiệp đầu tiên của mình trong trận thua 4–1 Lyon tại Coupe de la Ligue. Anh cùng câu lạc bộ Toulouse xuống hạng Ligue 2 vào cuối mùa giải 2019–20, trong đó mùa giải bị rút ngắn do đại dịch COVID-19.
Sau sự ra đi của các tiền vệ chủ chốt của Toulouse như Ibrahim Sangaré và Quentin Boisgard, anh được kỳ vọng đóng vai trò nổi bật hơn trong đội hình Toulouse cho mùa giải 2020–21. Trên thực tế, anh đã cạnh tranh hoặc chơi cùng với Stijn Spierings, Branco van den Boomen và Brecht Dejaegere. Anh nhận được thời gian thi đấu đáng kể và thể hiện những màn trình diễn tốt, giúp Toulouse đạt vị trí thứ hai trên bảng xếp hạng giữa mùa giải.
Trong sáu tháng cuối cùng tại Toulouse, anh đã chơi trong trận lượt về play-off thăng hạng Ligue 1 giữa Toulouse và Nantes vào ngày 30 tháng 5 năm 2021, trong đó Toulouse thắng Nantes với tỷ số 1–0.
Koné rời Toulouse sau ba mùa giải gắn bó với câu lạc bộ, ra sân tổng cộng 59 lần và ghi được 6 bàn.
Borussia Mönchengladbach
Ngày 21 tháng 1 năm 2021, Koné gia nhập câu lạc bộ Borussia Mönchengladbach tại Bundesliga với hợp đồng có thời hạn đến năm 2025 sau thương vụ chuyển nhượng 9 triệu Euro. Đồng thời, anh cũng xác nhận kết thúc mùa giải 2020–21 tại Toulouse. Sau khi hoàn tất thương vụ vào mùa hè, Koné được trao chiếc áo số 17 tại Mönchengladbach. Ngày 27 tháng 10 năm 2021, Koné ghi bàn thắng đầu tiên cho Gladbach trong chiến thắng 5–0 trước Bayern Munich tại DFB-Pokal.
Koné và Jeffrey Gouweleeuw của FC Augsburg nhận 12 thẻ vàng trong mùa giải Bundesliga 2022–23, trở thành hai cầu thủ nhận nhiều thẻ vàng nhất mùa giải. Trong mùa giải 2022–23, Koné đã chơi tổng cộng 30 trận đấu tại Bundesliga và ghi bàn thắng duy nhất của mình cho Mönchengladbach vào ngày 11 tháng 11 năm 2022 trong chiến thắng 4–2 trước Borussia Dortmund, giúp Gladbach kết thúc mùa giải chung cuộc ở vị trí thứ 10.
Thời gian thi đấu của Koné bị gián đoạn vào nửa đầu tiên của mùa giải 2023–24 bởi chấn thương đầu gối trong thời gian được triệu tập lên đội tuyển U-21 quốc gia Pháp vào tháng 6 năm 2023. Koné một lần nữa ghi bàn thắng duy nhất của mình trong mùa giải 2023–24 trong trận thua 4–2 trước Dortmund tại Bundesliga vào ngày 25 tháng 11 năm 2023. Anh phải nghỉ thi đấu thêm một tháng nữa sau khi bị chấn thương đùi tại một trận giao hữu quốc tế trong màu áo đội tuyển quốc gia Pháp vào ngày 28 tháng 3.
Koné rời Mönchengladbach sau bốn mùa giải gắn bó với câu lạc bộ, ra sân tổng cộng 86 lần và ghi được 6 bàn.
Roma
Ngày 30 tháng 8 năm 2024, Koné chuyển đến Ý và gia nhập câu lạc bộ Roma tại Serie A với hợp đồng có thời hạn 5 năm sau thương vụ chuyển nhượng với mức phí ước tính là 18 triệu Euro. Thỏa thuận được cấu trúc dưới dạng cho mượn trong mùa giải 2024–25, bao gồm điều khoản mua đứt. Koné chơi trận ra mắt Gialorossi vào ngày 1 tháng 9 với tư cách là cầu thủ dự bị trong trận hòa 0–0 với Juventus tại Serie A. Anh có trận đá chính đầu tiên cho Roma vào ngày 15 tháng 9 trong trận hòa 1–1 với Genoa. Ngày 27 tháng 10, anh ghi bàn thắng đầu tiên cho Roma trong trận thua 5–1 trước Fiorentina tại Serie A.
Koné nhanh chóng khẳng định mình là một cầu thủ không thể thiếu ở hàng tiền vệ của Roma. Anh có những màn trình diễn đặc biệt đáng chú ý và xuất sắc tại UEFA Europa League, chẳng hạn như một pha kiến tạo, 7 đường chuyền quan trọng và việc hoàn thành 46 trong số 51 đường chuyền trong chiến thắng 3–0 trước Braga vào ngày 12 tháng 12. Sau khi Roma kết thúc chung cuộc ở vị trí thứ 5 tại mùa giải Serie A 2024–25 với giai đoạn khởi sắc thành công muộn dưới sự dẫn dắt của huấn luyện viên Claudio Ranieri, Koné mô tả mùa giải đó "phức tạp", than thở về việc câu lạc bộ đã thay đổi ba huấn luyện viên trong mùa giải – Daniele De Rossi, Ivan Jurić và Ranieri.
Ngày 29 tháng 12 năm 2025, anh ghi bàn thắng đầu tiên của mùa giải trong chiến thắng 3–1 trước Genoa tại Serie A. Ngày 10 tháng 1 năm 2026, anh ghi bàn bằng một cú đánh đầu trong chiến thắng 2–0 trước Sassuolo tại Serie A. Anh kết thúc mùa giải thứ hai của mình tại Roma với 2 bàn thắng và 3 pha kiến tạo trong 29 lần ra sân ở Serie A, góp phần giúp Giallorossi trở lại UEFA Champions League sau bảy năm.
Sự nghiệp quốc tế
Đội tuyển quốc gia trẻ
Koné đã nhiều lần được triệu tập vào đội tuyển U-18 quốc gia Pháp và anh đã chơi ba trận cho đội U-18 Pháp vào năm 2019.
Năm 2019, anh thi đấu cho đội tuyển U-19 quốc gia Pháp, tham gia các trận đấu vòng loại Giải vô địch U-19 châu Âu 2020.
Tháng 5 năm 2022, Koné lần đầu tiên được huấn luyện viên Sylvain Ripoll triệu tập vào đội tuyển U-21 quốc gia Pháp. Ngày 2 tháng 6, anh chơi trận ra mắt cho đội U-21 Pháp trong trận thắng 2–0 trước U-21 Serbia trong trận giao hữu khi vào sân thay người cho Eduardo Camavinga.
Ngày 3 tháng 6 năm 2024, Thierry Henry đã chọn anh vào danh sách sơ bộ 25 cầu thủ tham dự Thế vận hội Mùa hè 2024 tại Paris trước khi triệu tập anh vào danh sách cuối cùng gồm 18 cầu thủ của U-23 Pháp vào ngày 8 tháng 7 cho giải đấu nam. Tại giải đấu bóng đá nam Thế vận hội Mùa hè ở Paris, Koné là thành viên của đội tuyển U-23 Pháp và giành huy chương bạc sau khi để thua U-23 Tây Ban Nha với tỷ số 5–3 trong trận tranh huy chương vàng.
Đội tuyển quốc gia
Ngày 29 tháng 8 năm 2024, huấn luyện viên trưởng đội tuyển quốc gia Pháp lúc đó là Didier Deschamps đã điền tên Koné vào đội hình 23 người cho các trận đấu mở màn của UEFA Nations League 2024–25 gặp Ý và Bỉ sau khi Camavinga và Khéphren Thuram bị chấn thương. Anh chơi trận ra mắt quốc tế vào ngày 6 tháng 9 trong trận thua 3–1 trước Ý tại Sân vận động Công viên các Hoàng tử.
Tháng 5, anh nằm trong danh sách 25 cầu thủ được chọn cho vòng chung kết UEFA Nations League. Anh đá chính trong trận thua bán kết trước Tây Ban Nha và vào sân từ băng ghế dự bị trong trận play-off tranh hạng ba với tỷ số thắng 2–0 trước Đức.
Ngày 14 tháng 5 năm 2026, Koné được huấn luyện viên Deschamps điền tên vào đội hình 26 người chung cuộc cho FIFA World Cup 2026.
Đời tư
Koné là con trai của Alexandre và Thérèse Koné và có năm anh chị em. Anh là một tín hữu Kitô giáo mộ đạo.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến 24 tháng 5 năm 2026
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cúp quốc gia | Cúp Liên đoàn | Châu lục | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Toulouse B | 2018–19 | Championnat National 3 | 13 | 0 | — | — | — | — | 13 | 0 | ||||
| 2019–20 | Championnat National 3 | 6 | 1 | — | — | — | — | 6 | 1 | |||||
| Tổng cộng | 19 | 1 | — | — | — | — | 19 | 1 | ||||||
| Toulouse | 2018–19 | Ligue 1 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | — | 1 | 0 | ||
| 2019–20 | Ligue 1 | 13 | 0 | 1 | 0 | 2 | 1 | — | — | 16 | 1 | |||
| 2020–21 | Ligue 2 | 36 | 3 | 3 | 1 | — | — | 3 | 1 | 42 | 5 | |||
| Tổng cộng | 50 | 3 | 4 | 1 | 2 | 1 | — | 3 | 1 | 59 | 6 | |||
| Borussia Mönchengladbach | 2021–22 | Bundesliga | 27 | 2 | 2 | 1 | — | — | — | 29 | 3 | |||
| 2022–23 | Bundesliga | 30 | 1 | 1 | 0 | — | — | — | 31 | 1 | ||||
| 2023–24 | Bundesliga | 22 | 1 | 3 | 1 | — | — | — | 25 | 2 | ||||
| 2024–25 | Bundesliga | 0 | 0 | 1 | 0 | — | — | — | 1 | 0 | ||||
| Tổng cộng | 79 | 4 | 7 | 2 | — | — | — | 86 | 6 | |||||
| Roma (mượn) | 2024–25 | Serie A | 34 | 2 | 1 | 0 | — | 10 | 0 | — | 45 | 2 | ||
| Roma | 2025–26 | Serie A | 29 | 2 | 1 | 0 | — | 7 | 0 | — | 37 | 2 | ||
| 2026–27 | Serie A | 0 | 0 | 0 | 0 | — | 0 | 0 | — | 0 | 0 | |||
| Tổng cộng | 63 | 4 | 2 | 0 | — | 17 | 0 | — | 82 | 4 | ||||
| Tổng cộng sự nghiệp | 211 | 12 | 13 | 3 | 2 | 1 | 17 | 0 | 3 | 1 | 246 | 17 | ||
- ^ Bao gồm Coupe de France, DFB-Pokal và Coppa Italia
- ^ Bao gồm Coupe de la Ligue
- ^ Koné được cho mượn tại Toulouse vào nửa cuối cùa mùa giải 2020–21
- ^ Ra sân tại play-off thăng hạng/xuống hạng Ligue 1
- ^ a b Số lần ra sân tại UEFA Europa League
- ^ Số lần ra sân tại UEFA Champions League
Quốc tế
- Tính đến 14 tháng 7 năm 2026
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Pháp | 2024 | 4 | 0 |
| 2025 | 8 | 0 | |
| 2026 | 7 | 0 | |
| Tổng cộng | 19 | 0 | |
Danh hiệu
Quốc tế
U-23 Pháp
- Huy chương bạc Thế vận hội Mùa hè: 2024
Đội tuyển quốc gia
- Hạng 3 UEFA Nations League: 2024–25
Huân chương
Tham khảo
Liên kết ngoài
- Manu Koné trên trang web Borussia Mönchengladbach (bằng tiếng Anh)
- Manu Koné tại Liên đoàn bóng đá Pháp (bằng tiếng Pháp)
- Manu Koné – Thành tích thi đấu tại UEFA (bằng tiếng Anh)
- Manu Koné tại BDFutbol (bằng tiếng Anh)
- Manu Koné tại Soccerway (bằng tiếng Anh)
- Manu Koné tại WorldFootball.net (bằng tiếng Anh)
- Manu Koné trong cơ sở dữ liệu transfermarkt (bằng tiếng Anh)