Jens Castrop
Số áo #17Midfielder
South Korea
Câu lạc bộ hiện tại
Borussia Mönchengladbach
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Ngày sinh | 29 tháng 7, 2003 | ||
| Nơi sinh | Düsseldorf, Đức | ||
| Chiều cao | 1,77 m | ||
| Vị trí | Tiền vệ, hậu vệ biên phải | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Borussia Mönchengladbach | ||
| Số áo | 17 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| –2015 | Fortuna Düsseldorf | ||
| 2015–2020 | 1. FC Köln | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2020–2023 | 1. FC Köln II | 20 | (2) |
| 2022–2023 | → 1. FC Nürnberg (cho mượn) | 34 | (2) |
| 2022 | → 1. FC Nürnberg II (cho mượn) | 7 | (1) |
| 2023–2025 | 1. FC Nürnberg | 52 | (5) |
| 2025– | Borussia Mönchengladbach | 19 | (1) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2018 | U16 Đức | 2 | (0) |
| 2019–2020 | U17 Đức | 6 | (0) |
| 2020 | U18 Đức | 2 | (1) |
| 2021–2022 | U19 Đức | 6 | (1) |
| 2022–2023 | U20 Đức | 6 | (0) |
| 2024–2025 | U21 Đức | 4 | (0) |
| 2025– | Hàn Quốc | 5 | (0) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 28 tháng 2 năm 2026 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 18 tháng 11 năm 2025 | |||
Jens Castrop (tiếng Hàn: 옌스 카스트로프; sinh ngày 29 tháng 7 năm 2003) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp hiện đang thi đấu ở vị trí tiền vệ hoặc hậu vệ biên phải cho câu lạc bộ Bundesliga Borussia Mönchengladbach. Sinh ra tại Đức, anh thi đấu cho đội tuyển quốc gia Hàn Quốc.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Là một người gốc Düsseldorf, Castrop bắt đầu sự nghiệp của mình tại học viện trẻ của Fortuna Düsseldorf. Năm 2015, anh chuyển sang học viện của đối thủ cùng thành phố là 1. FC Köln, nơi anh thi đấu cho các đội U-15 và U-17 của câu lạc bộ. Vào tháng 8 năm 2020, Castrop được huấn luyện viên Markus Gisdol đôn lên đội một. Anh cũng đã ký hợp đồng chuyên nghiệp dài hạn cho đến tháng 6 năm 2023.
Vào tháng 1 năm 2022, có thông báo rằng Castrop sẽ gia nhập câu lạc bộ tại 2. Bundesliga là 1. FC Nürnberg theo một bản hợp đồng cho mượn. Vào tháng 6 năm 2023, câu lạc bộ đã kích hoạt điều khoản mua đứt trị giá 450.000 € để ký hợp đồng chính thức với Castrop. Tại Nürnberg, anh được bố trí thi đấu ở hành lang cánh phải trong hàng tiền vệ hoặc hàng phòng ngự trong mùa giải 2022–23, chuyển sang vị trí tiền vệ trung tâm trong mùa giải tiếp theo, và đảm nhận vai trò tiền vệ tấn công cánh trái vào năm 2025.
Vào ngày 2 tháng 2 năm 2025, Castrop đã ký hợp đồng bốn mùa giải với đội bóng tại Bundesliga là Borussia Mönchengladbach, bắt đầu từ mùa giải 2025–26. Ngày 27 tháng 9, anh ghi bàn thắng đầu tiên tại Bundesliga trong trận thua 6–4 trước Eintracht Frankfurt. Borussia đã có một khoảng thời gian khó khăn khi không thắng và nằm ở đáy bảng xếp hạng vào đầu mùa giải, nhưng anh đã được vinh danh là Cầu thủ xuất sắc nhất tháng của câu lạc bộ vào tháng 9. Vào ngày 25 tháng 10, anh nhận thẻ đỏ đầu tiên tại Bundesliga sau pha phạm lỗi với Luis Díaz trong trận thua 3–0 trước Bayern Munich.
Sự nghiệp quốc tế
Castrop sinh ra tại Đức có cha là người Đức và mẹ là người Hàn Quốc. Anh từng thi đấu cho các đội tuyển trẻ quốc gia Đức ở các cấp độ từ U-16 đến U-21 trước khi gia nhập Hiệp hội bóng đá Hàn Quốc. Yêu cầu chuyển đổi quốc tịch thi đấu sang Hàn Quốc của anh đã được FIFA chấp thuận vào ngày 11 tháng 8 năm 2025, và anh đã được triệu tập vào Đội tuyển bóng đá quốc gia Hàn Quốc cho các trận giao hữu diễn ra vào tháng 9. Vào ngày 6 tháng 9, anh vào sân thay người ở phút thứ 63 trong chiến thắng 2–0 trước Hoa Kỳ, đánh dấu trận ra mắt đội tuyển quốc gia của mình.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến trận đấu diễn ra vào ngày 28 tháng 2 năm 2026
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải quốc nội | DFB-Pokal | Châu lục | Khác | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| 1. FC Köln II | 2020–21 | Regionalliga West | 5 | 0 | — | — | — | 5 | 0 | |||
| 2021–22 | Regionalliga West | 15 | 2 | — | — | — | 15 | 2 | ||||
| Tổng cộng | 20 | 2 | — | — | — | 20 | 2 | |||||
| 1. FC Nürnberg (cho mượn) | 2021–22 | 2. Bundesliga | 5 | 0 | 0 | 0 | — | — | 5 | 0 | ||
| 2022–23 | 2. Bundesliga | 29 | 2 | 4 | 0 | — | — | 33 | 2 | |||
| Tổng cộng | 34 | 2 | 4 | 0 | — | — | 38 | 2 | ||||
| 1. FC Nürnberg II (cho mượn) | 2021–22 | Regionalliga Bayern | 7 | 1 | — | — | — | 7 | 1 | |||
| 1. FC Nürnberg | 2023–24 | 2. Bundesliga | 27 | 2 | 1 | 0 | — | — | 28 | 2 | ||
| 2024–25 | 2. Bundesliga | 25 | 3 | 1 | 0 | — | — | 26 | 3 | |||
| Tổng cộng | 52 | 5 | 2 | 0 | — | — | 54 | 5 | ||||
| Borussia Mönchengladbach | 2025–26 | Bundesliga | 19 | 1 | 2 | 0 | — | — | 21 | 1 | ||
| Tổng cộng sự nghiệp | 132 | 11 | 8 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 140 | 11 | ||
Quốc tế
- Tính đến trận đấu diễn ra vào ngày 18 tháng 11 năm 2025
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Hàn Quốc | 2025 | 5 | 0 |
| Tổng cộng | 5 | 0 | |
Tham khảo
Liên kết ngoài
- Jens Castrop tại Soccerway