Eom Ji-Sung
Số áo #10Forward
South Korea
Câu lạc bộ hiện tại
Swansea City
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
|
Eom vào năm 2023 | |||||||||||||||||
| Thông tin cá nhân | |||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Ngày sinh | 9 tháng 5, 2002 | ||||||||||||||||
| Nơi sinh | Gimje, Jeonbuk, Hàn Quốc | ||||||||||||||||
| Chiều cao | 1,78 m | ||||||||||||||||
| Vị trí | Tiền vệ cánh | ||||||||||||||||
| Thông tin đội | |||||||||||||||||
Đội hiện nay | Swansea City | ||||||||||||||||
| Số áo | 10 | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ||||||||||||||||
| 2012–2014 | Trường Tiểu học Iri Dongsan | ||||||||||||||||
| 2015 | Trường Trung học cơ sở Jungni | ||||||||||||||||
| 2016–2017 | Trường Trung học cơ sở Gochangbuk | ||||||||||||||||
| 2018–2020 | Gwangju FC | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2021–2024 | Gwangju FC | 108 | (20) | ||||||||||||||
| 2024– | Swansea City | 81 | (5) | ||||||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2019 | U-17 Hàn Quốc | 5 | (1) | ||||||||||||||
| 2021– | U-23 Hàn Quốc | 15 | (2) | ||||||||||||||
| 2022– | Hàn Quốc | 9 | (2) | ||||||||||||||
Thành tích huy chương
| |||||||||||||||||
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 25 tháng 4 năm 2026 (UTC) ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 30 tháng mai năm 2026 (UTC) | |||||||||||||||||
| Eom Ji-sung |
Eom Ji-sung (tiếng Hàn: 엄지성; sinh ngày 9 tháng 5 năm 2002) là một cầu thủ bóng đá người Hàn Quốc hiện đang thi đấu ở vị trí tiền vệ cánh cho câu lạc bộ Championship Swansea City và đội tuyển quốc gia Hàn Quốc.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Vào năm 2021, Eom gia nhập đội một của câu lạc bộ K League 1 Gwangju FC. Anh phải trải qua việc xuống hạng ngay trong mùa giải chuyên nghiệp đầu tiên của mình, nhưng đã giúp Gwangju vô địch K League 2 vào năm sau đó. Sau khi những đóng góp của anh vào việc thăng hạng của câu lạc bộ được ghi nhận, anh đã được bầu chọn vào Đội hình tiêu biểu của giải đấu cũng như giải thưởng Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất năm.
Vào ngày 15 tháng 7 năm 2024, Eom ký hợp đồng với câu lạc bộ EFL Championship Swansea City theo một thỏa thuận có thời hạn 4 năm với mức phí không được tiết lộ, được truyền thông địa phương đưa tin là rơi vào khoảng 1 triệu bảng Anh. Vào ngày 8 tháng 3 năm 2025, anh ghi bàn thắng đầu tiên cho câu lạc bộ trong trận đấu gặp Middlesbrough. Sau mùa giải đầu tiên tại Swansea City, anh thú nhận rằng màn trình diễn của mình trong mùa giải chưa làm bản thân hài lòng và anh gặp khó khăn trong việc thích nghi với khoảng cách lớn về trình độ giữa EFL Championship và K League. Tuy nhiên, anh cho biết mình dần cảm nhận được sự tiến bộ và cuối cùng đã tìm thấy động lực tại Championship.
Sự nghiệp quốc tế
Vào tháng 1 năm 2022, Eom lần đầu tiên được triệu tập vào đội tuyển quốc gia Hàn Quốc trước đợt tập huấn chuẩn bị cho mùa giải mới của họ. Trong trận giao hữu gặp Iceland vào ngày 15 tháng 1, anh đã có trận ra mắt quốc tế ở cấp độ đội tuyển quốc gia và ghi được một bàn thắng.
Eom đã được gọi vào đội hình tuyển Hàn Quốc tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2026.
Phong cách thi đấu
Anh thích thực hiện các tình huống đối đầu một chọi một với hậu vệ đối phương nhờ cảm giác bóng tốt và kỹ năng rê dắt khéo léo. Anh nhận bóng từ hành lang cánh rồi di chuyển vào trung lộ, ưa thích đóng vai trò của một tiền vệ cánh thuận chân phải nhưng chủ yếu thi đấu bên cánh trái.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến 25 tháng 4 năm 2026
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cúp quốc gia | Cúp Liên đoàn | Khác | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Gwangju FC | 2021 | K League 1 | 37 | 4 | 0 | 0 | — | — | 37 | 4 | ||
| 2022 | K League 2 | 28 | 9 | 0 | 0 | — | — | 28 | 9 | |||
| 2023 | K League 1 | 28 | 5 | 0 | 0 | — | — | 28 | 5 | |||
| 2024 | K League 1 | 15 | 2 | 0 | 0 | — | — | 15 | 2 | |||
| Tổng cộng | 108 | 20 | 0 | 0 | — | — | 108 | 20 | ||||
| Swansea City | 2024–25 | Championship | 37 | 3 | 1 | 0 | 2 | 0 | — | 40 | 3 | |
| 2025–26 | Championship | 44 | 2 | 1 | 1 | 3 | 0 | — | 48 | 3 | ||
| Tổng cộng | 81 | 5 | 2 | 1 | 5 | 0 | — | 88 | 6 | |||
| Tổng cộng sự nghiệp | 189 | 25 | 2 | 1 | 5 | 0 | — | 196 | 26 | |||
- ^ Bao gồm Cúp Hàn Quốc, Cúp FA
- ^ Ra sân tại Cúp EFL
Quốc tế
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 30 tháng 5 năm 2026
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Hàn Quốc | 2022 | 1 | 1 |
| 2024 | 2 | 0 | |
| 2025 | 3 | 1 | |
| 2026 | 3 | 0 | |
| Tổng cộng sự nghiệp | 9 | 2 | |
- Bàn thắng và kết quả của Hàn Quốc được để trước, cột tỷ số hiển thị tỷ số sau mỗi bàn thắng của Eom.
| Số | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Tỷ số | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 15 tháng 1 năm 2022 | Mardan Sports Complex, Antalya, Thổ Nhĩ Kỳ | 5–1 | 5–1 | Giao hữu | |
| 2 | 14 tháng 10 năm 2025 | Sân vận động World Cup Seoul, Seoul, Hàn Quốc | 1–0 | 2–0 | Giao hữu |
Danh hiệu
U-23 Hàn Quốc
Gwangju FC
Cá nhân
- Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất tháng của K League: Tháng 8 năm 2021, Tháng 8 năm 2023
- Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất K League 2: 2022
- Đội hình tiêu biểu K League 2: 2022
Ghi chú
- ^ Thi đấu cho Trường Trung học phổ thông Kumho, đội trẻ của Gwangju FC.
Tham khảo
Liên kết ngoài
- Eom Ji-sung tại KFA (bằng tiếng Hàn Quốc)