Quay lại

Jonathan Burkardt

Số áo #9

Forward

Quốc tịch Flag Germany
Tuổi 26
Chiều cao 5' 11"
Cân nặng 168 lbs

Câu lạc bộ hiện tại

Logo

Eintracht Frankfurt

Clubhouse

Thông tin chi tiết (Wikipedia)

Eintracht Frankfurt
Tên đầy đủEintracht Frankfurt e. V.
Biệt danh
  • SGE (Sportgemeinde Eintracht)
  • Die Adler (The Eagles)
  • Launische Diva (Moody Diva)
  • Schlappekicker (Slipper Kickers)
  • Die Diva vom Main (The Diva From the Main)
Thành lập8 tháng 3 năm 1899; 127 năm trước (1899-03-08)
SânDeutsche Bank Park
Sức chứak. 59.500
Chủ tịchMathias Beck
Huấn luyện viên trưởngAdi Hütter
Giải đấuBundesliga
2024–25Bundesliga, thứ 8 trên 18
Websiteeintracht.de
Mùa giải hiện nay

Eintracht Frankfurt e.V. (phát âm tiếng Đức: [ˈaɪntʁaxt ˈfʁaŋkfʊʁt] ) là một câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp Đức có trụ sở ở Frankfurt, Hesse. Câu lạc bộ được biết đến nhiều nhất bởi câu lạc bộ bóng đá được thành lập vào ngày 8 tháng 3 năm 1899. Câu lạc bộ hiện đang thi đấu ở Bundesliga, hạng đấu hàng đầu của hệ thống giải đấu bóng đá Đức.

Eintracht đã giành được 1 chức vô địch Đức, 5 DFB-Pokal, 2 UEFA Europa League và về nhì ở Cúp C1 châu Âu một lần. Đội bóng là một trong những thành viên sáng lập của Bundesliga khi giải đấu này mới thành lập và đã trải qua tổng cộng 56 mùa giải ở hạng đấu cao nhất, do đó trở thành câu lạc bộ tham gia lâu thứ bảy ở hạng đấu cao nhất của giải đấu.

Câu lạc bộ có 160.000 thành viên và là câu lạc bộ lớn thứ ba ở cấp độ này tại Đức. Kể từ năm 1925, sân vận động của họ là Waldstadion, hiện được đặt tên là Deutsche Bank Park vì lý do tài trợ.

Với gần 14.000 vận động viên đang hoạt động ở hơn 50 môn thể thao vào năm 2024, Eintracht Frankfurt là câu lạc bộ thể thao đa năng lớn nhất thế giới có đội bóng đá chuyên nghiệp.

Thành tích

Quốc nội

  • Vô địch Đức
    • Vô địch: 1959
    • Á quân: 1932
  • Cúp bóng đá Đức
    • Vô địch: 1973–74, 1974–75, 1980–81, 1987–88, 2017–18
    • Á quân: 1963–64, 2005–06, 2016–17, 2022–23
  • 2. Bundesliga
    • Vô địch: 1997–98
    • Á quân: 2011–12
  • Siêu cúp Đức
    • Á quân: 1988, 2018

Châu Âu

Sân vận động

Frankfurt đang chơi trên sân Waldstadion (59.500 chỗ ngồi/20.000 chỗ đứng). Sân cũng là một trong những sân sẽ đăng cai các trận đấu của World Cup 2006.

Đội hình

Đội hình chính

Tính đến 17 tháng 5 năm 2026.

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
2 HV Đức Elias Baum
3 HV Bỉ Arthur Theate (đội phó)
4 HV Đức Robin Koch (đội trưởng)
5 HV Thụy Sĩ Aurèle Amenda
6 TV Đan Mạch Oscar Højlund
7 TV Đức Ansgar Knauff
8 Algérie Farès Chaïbi
9 Đức Jonathan Burkardt
11 Đức Younes Ebnoutalib
13 HV Đan Mạch Rasmus Kristensen
15 TV Tunisia Ellyes Skhiri
16 TV Thụy Điển Hugo Larsson
18 TV Syria Mahmoud Dahoud
19 TV Pháp Jean-Mattéo Bahoya
20 TV Nhật Bản Dōan Ritsu
21 HV Đức Nathaniel Brown
22 HV Hoa Kỳ Timothy Chandler
23 TM Đức Michael Zetterer
25 Pháp Arnaud Kalimuendo
26 HV Nhật Bản Kosugi Keita
Số VT Quốc gia Cầu thủ
27 Đức Mario Götze
29 Maroc Ayoube Amaimouni
30 Bỉ Michy Batshuayi
31 TV Thụy Điển Love Arrhov
33 TM Đức Jens Grahl
34 HV Đức Nnamdi Collins
37 TV Đức Jeremiaha Maluze
38 TV Đức Ebu Bekir Is
39 TM Đức Amil Šiljević
40 TM Brasil Kauã Santos
41 HV Mali Fousseny Doumbia
42 TV Thổ Nhĩ Kỳ Can Uzun
44 HV Ecuador Davis Bautista
45 TV Hoa Kỳ Marvin Dills
47 TV Hungary Noah Fenyő
49 HV Tây Ban Nha Derek Boakye Osei
50 Đức Alessandro Gaul Souza
53 Đức Alexander Staff

Cho mượn

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ


TV Cameroon Éric Junior Dina Ebimbe (cho Stade Brestois mượn đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2026)
TV Hungary Noah Fenyő (cho Újpest FC mượn đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2026)
TV Hungary Krisztián Lisztes (cho Ferencvárosi TC mượn đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2026)
Đức Jessic Ngankam (cho Wolfsberger AC mượn đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2026)
HV Pháp Niels Nkounkou (cho Torino FC mượn đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2026)
HV Croatia Hrvoje Smolčić (cho Kocaelispor mượn đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2026)
TM Albania Simon Simoni (cho 1. FC Kaiserslautern mượn đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2026)
17 Bờ Biển Ngà Elye Wahi (cho OGC Nice mượn đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2026)

Những cầu thủ ghi bàn xuất sắc nhất

Mùa bóng Tên cầu thủ Quốc tịch Bàn thắng
2021–2022 Rafael Santos Borré  Colombia 8
2022–2023 Randal Kolo Muani  Pháp 15
2023–2024 Omar Marmoush  Ai Cập 12
2024–2025 Hugo Ekitike
Omar Marmoush
 Pháp
 Ai Cập
15
2025–2026 Jonathan Burkardt  Đức 13

Các thời huấn luyện viên

   

Tham khảo

Liên kết ngoài

Thống kê chỉ số

Số trận 0 (0)
Bàn thắng 0
Kiến tạo 0
Cú sút 0
Thẻ vàng 0
Thẻ đỏ 0