Quay lại
Jordy Makengo

Jordy Makengo

Số áo #33

Defender

Quốc tịch Flag France
Tuổi 25
Chiều cao 6' 3"
Cân nặng 172 lbs

Câu lạc bộ hiện tại

Logo

SC Freiburg

Clubhouse

Thông tin chi tiết (Wikipedia)

Chung kết UEFA Europa League 2026
Sân vận động BeşiktaşIstanbul là nơi tổ chức trận chung kết.
Sự kiệnUEFA Europa League 2025–26
Ngày20 tháng 5 năm 2026 (2026-05-20)
Địa điểmSân vận động Beşiktaş, Istanbul
Cầu thủ xuất sắc
nhất trận đấu
Emiliano Buendía (Aston Villa)
Trọng tàiFrançois Letexier (Pháp)
Khán giả37.324
Thời tiếtĐêm nhiều mây
17 °C (63 °F)
độ ẩm 82%
2025
2027

Trận chung kết UEFA Europa League 2026 là trận đấu cuối cùng của mùa giải UEFA Europa League 2025–26, mùa thi đấu thứ 55 tại giải đấu tập hợp tất cả các câu lạc bộ hạng hai châu Âu do UEFA tổ chức, và là mùa bóng thứ 17 kể từ khi giải thay tên từ cúp UEFA sang thành UEFA Europa League. Trận đấu chứng kiến màn so tài giữa đội bóng Đức SC Freiburg và đội bóng Anh Aston Villa, và được diễn ra tại sân vận động BeşiktaşIstanbul, Thổ Nhĩ Kỳ, vào ngày 20 tháng 5 năm 2026.

Aston Villa là đội vô địch giải đấu và giành quyền thi đấu với đội vô địch của UEFA Champions League 2025–26 trong trận siêu cúp bóng đá châu Âu 2026. Ngoài ra, Aston Villa đủ điều kiện tham gia vòng bảng UEFA Champions League 2026–27, trừ trường hợp họ đã đủ điều kiện tham dự Champions League thông qua thành tích thi đấu ở giải đấu quốc nội (trong trường hợp đó danh sách tham dự sẽ được cân bằng lại).

Địa điểm

Lựa chọn địa điểm đăng cai trận chung kết

Vào ngày 17 tháng 5 năm 2023, UEFA đã mở quá trình đấu thầu cho trận chung kết, được tổ chức song song với quá trình đấu thầu trận chung kết UEFA Europa League 2027. Các bên quan tâm có thể đấu thầu một hoặc cả hai trận chung kết. Ngoài ra, mỗi liên đoàn tham gia đấu thầu chỉ được đăng cai một trận chung kết trong một năm. Các địa điểm được đề xuất phải có sân cỏ tự nhiên và được xếp hạng là sân vận động hạng tư theo UEFA, với sức chứa từ 40.000 đến 60.000 là lý tưởng. Lịch trình đấu thầu như sau:

  • Ngày 17 tháng 5 năm 2023: Chính thức mời nộp hồ sơ dự thầu
  • Ngày 17 tháng 7 năm 2023: Hạn chót đăng ký ý định dự thầu
  • Ngày 26 tháng 7 năm 2023: Yêu cầu dự thầu được công bố cho các nhà thầu
  • Ngày 15 tháng 11 năm 2023: Nộp hồ sơ dự thầu sơ bộ
  • Ngày 21 tháng 2 năm 2024: Nộp hồ sơ dự thầu cuối cùng
  • Ngày 22 tháng 5 năm 2024: Bổ nhiệm chủ nhà

Ngày 18 tháng 7 năm 2023, UEFA thông báo rằng bốn liên đoàn bóng đá đã bày tỏ sự quan tâm đến việc đăng cai vòng chung kết năm 2026 và 2027 trong quá trình đấu thầu đầu tiên.

Các quốc gia đăng cai trận chung kết UEFA Europa League 2026 và 2027
Quốc gia Sân vận động Thành phố Sức chứa Ghi chú
 Đức Waldstadion Frankfurt 53,800 Quốc gia này cũng đấu thầu cho các trận chung kết của Conference League vào năm 2026 hoặc 2027 và các trận chung kết của UEFA Women's Champions League vào năm 2026 hoặc 2027 (với các địa điểm tổ chức khác nhau)
Merkur Spiel-ArenaDüsseldorf, Arena AufSchalkeGelsenkirchen, Red Bull ArenaLeipzig hoặc MHPArenaStuttgart cũng được đưa vào danh sách các địa điểm tiềm năng trước khi nộp hồ sơ dự thầu chính thức
Sân vận động được chỉ định là nơi tổ chức trận chung kết Europa League 2027 cũng là nơi được đăng cai trận chung kết Conference League 2026
 România Arena Națională Bucharest 55,634
 Scotland Hampden Park Glasgow 51,866 Sân vận động này cũng đấu thầu cho các trận chung kết của Conference League vào năm 2026 hoặc 2027 và các trận chung kết của UEFA Women's Champions League vào năm 2026 hoặc 2027
 Thổ Nhĩ Kỳ Sân vận động Beşiktaş Istanbul 42,684 Sân vận động này cũng đấu thầu cho các trận chung kết của Conference League vào năm 2026 hoặc 2027
Rams Park hoặc Sân vận động Şükrü Saracoğlu (cả hai sân vận động đều ở Istanbul) cũng được đưa vào danh sách các địa điểm tiềm năng trước khi nộp hồ sơ dự thầu chính thức.

Sân vận động Beşiktaş đã được Ủy ban điều hành UEFA lựa chọn làm địa điểm tổ chức trong một cuộc họp tại Dublin, Cộng hòa Ireland vào ngày 22 tháng 5 năm 2024.

Bối cảnh

Freiburg đã có lần đầu tiên lọt vào chung kết châu Âu. Họ đang hướng đến danh hiệu lớn đầu tiên trong lịch sử. Thành tích tốt nhất trước đó của Freiburg tại đấu trường châu Âu là hai lần lọt vào vòng 16 đội Europa League, vào các mùa 2022–232023–24.

Aston Villa đã có lần đầu tiên vào chung kết Europa League và lần thứ ba vào chung kết, sau khi vô địch Chung kết Cúp C1 châu Âu 1982Siêu cúp châu Âu 1982. Họ đang tìm kiếm danh hiệu lớn đầu tiên kể từ khi vô địch Cúp Liên đoàn Anh vào năm 1996, do đó không tính đến việc họ là một trong ba đội vô địch UEFA Intertoto Cup 2001. Đây là thành tích tốt nhất của Aston Villa trong ba mùa giải gần nhất sau 13 năm vắng bóng, khi bị loại bán kết UEFA Europa Conference League 2023–24 trước nhà vô địch Olympiacos, sau đó bị loại tứ kết UEFA Champions League 2024–25 trước nhà vô địch Paris Saint-Germain. Thành tích tốt nhất trước đó của họ tại UEFA Cup/Europa League là tứ kết ở các 1977–78 and 1997–98. Huấn luyện viên của Aston Villa là Unai Emery đang hướng đến lần thứ năm vô địch UEFA Europa League, sau ba lần vô địch Sevilla vào các năm (2014, 2015, 2016) và một lần Villarreal vào năm 2021, xen giữa thất bại Arsenal vào năm 2019. Tammy Abraham đang hướng đền hoàn tất bộ sưu tập vô địch cả ba danh hiệu lớn châu Âu UEFA Champions League 2020–21 với ChelseaUEFA Europa Conference League 2021–22 với Roma.

Tương quan thành tích

Trong bảng sau đây, các trận chung kết đến năm 2009 thuộc kỷ nguyên Cúp UEFA, kể từ năm 2010 trở đi thuộc kỷ nguyên UEFA Europa League.

Đội Các lần tham dự trận chung kết trước (in đậm thể hiện năm vô địch)
Đức SC Freiburg Không có
Anh Aston Villa Không có

Đường đến trận chung kết

Ghi chú: Trong tất cả các kết quả dưới đây, tỉ số của đội lọt vào chung kết được đưa ra trước tiên (N: sân nhà; K: sân khách).

Đức SC Freiburg Vòng Anh Aston Villa
Đối thủ Kết quả Vòng đấu hạng Đối thủ Kết quả
Thụy Sĩ Basel 2–1 (N) Lượt đấu 1 Ý Bologna 1–0 (N)
Ý Bologna 1–1 (K) Lượt đấu 2 Hà Lan Feyenoord 2–0 (K)
Hà Lan Utrecht 2–0 (N) Lượt đấu 3 Hà Lan Go Ahead Eagles 1–2 (K)
Pháp Nice 3–1 (K) Lượt đấu 4 Israel Maccabi Tel Aviv 2–0 (N)
Séc Viktoria Plzeň 0–0 (K) Lượt đấu 5 Thụy Sĩ Young Boys 2–1 (N)
Áo Red Bull Salzburg 1–0 (N) Lượt đấu 6 Thụy Sĩ Basel 2–1 (K)
Israel Maccabi Tel Aviv 1–0 (N) Lượt đấu 7 Thổ Nhĩ Kỳ Fenerbahçe 1–0 (K)
Pháp Lille 0–1 (K) Lượt đấu 8 Áo Red Bull Salzburg 3–2 (N)
Xếp thứ 7 vòng đấu hạng
Tiến vào vòng 16 đội
VT Đội ST Đ
5 Bồ Đào Nha Porto 8 17
6 Bồ Đào Nha Braga 8 17
7 Đức SC Freiburg 8 17
8 Ý AS Roma 8 16
9 Bỉ Genk 8 16
Nguồn: UEFA
Thứ hạng cuối cùng Xếp thứ 2 vòng đấu hạng
Tiến vào vòng 16 đội
VT Đội ST Đ
1 Pháp Lyon 8 21
2 Anh Aston Villa 8 21
3 Đan Mạch Midtjylland 8 19
4 Tây Ban Nha Real Betis 8 17
5 Bồ Đào Nha Porto 8 17
Nguồn: UEFA
Đối thủ TTS Lượt đi Lượt về Vòng đấu loại trực tiếp Đối thủ TTS Lượt đi Lượt về
Bỉ Genk 5–2 0–1 (K) 5–1 (N) Vòng 16 đội Pháp Lille 3–0 1–0 (K) 2–0 (N)
Tây Ban Nha Celta Vigo 6–1 3–0 (N) 3–1 (K) Tứ kết Ý Bologna 7–1 3–1 (K) 4–0 (N)
Bồ Đào Nha Braga 4–3 1–2 (K) 3–1 (N) Bán kết Anh Nottingham Forest 4–1 0–1 (K) 4–0 (N)

Trận đấu

Chi tiết

Đội giành chiến thắng ở trận bán kết thứ nhất được chọn làm đội "chủ nhà" cho mục đích hành chính.


SC Freiburg Đức0-3Anh Aston Villa
Chi tiết
Khán giả: 37.324
Trọng tài: François Letexier (Pháp)


SC Freiburg
Aston Villa
TM 1 Đức Noah Atubolu
HV 17 Đức Lukas Kübler Thay ra sau 73 phút 73'
HV 28 Đức Matthias Ginter
HV 3 Áo Philipp Lienhart Thay ra sau 61 phút 61'
HV 29 Đức Philipp Treu Thẻ vàng 5'
TV 8 Đức Maximilian Eggestein
TV 27 Đức Nicolas Höfler Thay ra sau 61 phút 61'
TV 19 Đức Jan-Niklas Beste Thay ra sau 86 phút 86'
TV 44 Thụy Sĩ Johan Manzambi
TV 32 Ý Vincenzo Grifo (c) Thay ra sau 73 phút 73'
31 Croatia Igor Matanović
Thay người:
TM 21 Đức Florian Müller
TM 24 Đức Jannik Huth
HV 5 Đức Anthony Jung
HV 30 Đức Christian Günter Vào sân sau 86 phút 86'
HV 33 Pháp Jordy Makengo Vào sân sau 73 phút 73'
HV 37 Đức Max Rosenfelder Vào sân sau 61 phút 61'
HV 43 Thụy Sĩ Bruno Ogbus
TV 6 Đức Patrick Osterhage
7 Đức Derry Scherhant Vào sân sau 73 phút 73'
9 Đức Lucas Höler Vào sân sau 61 phút 61'
22 Burkina Faso Cyriaque Irié
26 Đức Maximilian Philipp
Huấn luyện viên:
Đức Julian Schuster
TM 23 Argentina Emiliano Martínez
HV 2 Ba Lan Matty Cash Thẻ vàng 21'
HV 4 Anh Ezri Konsa
HV 14 Tây Ban Nha Pau Torres Thay ra sau 88 phút 88'
HV 12 Pháp Lucas Digne Thay ra sau 81 phút 81'
TV 3 Thụy Điển Victor Lindelöf Thay ra sau 66 phút 66'
TV 8 Bỉ Youri Tielemans Thay ra sau 88 phút 88'
TV 7 Scotland John McGinn (c) Thẻ vàng 84'
TV 27 Anh Morgan Rogers
TV 10 Argentina Emiliano Buendía Thẻ vàng 15' Thay ra sau 81 phút 81'
11 Anh Ollie Watkins
Thay người:
TM 40 Hà Lan Marco Bizot
TM 64 Anh James Wright
HV 5 Anh Tyrone Mings Vào sân sau 88 phút 88'
HV 16 Tây Ban Nha Andrés García
HV 22 Hà Lan Ian Maatsen Vào sân sau 81 phút 81'
TV 9 Anh Harvey Elliott
TV 19 Anh Jadon Sancho Vào sân sau 81 phút 81'
TV 21 Brasil Douglas Luiz Vào sân sau 88 phút 88'
TV 24 Bỉ Amadou Onana Vào sân sau 66 phút 66'
TV 26 Hà Lan Lamare Bogarde
18 Anh Tammy Abraham
31 Jamaica Leon Bailey
Huấn luyện viên:
Tây Ban Nha Unai Emery

Cầu thủ xuất sắc nhất trận:
Emiliano Buendía (Aston Villa)

Trợ lý trọng tài:
Cyril Mugnier (Pháp)
Mehdi Rahmouni (Pháp)
Trọng tài bàn:
Alejandro Hernández Hernández (Tây Ban Nha)
Trọng tài dự phòng:
José Enrique Naranjo Pérez (Tây Ban Nha)
Trợ lý trọng tài video:
Jérôme Brisard (Pháp)
Trợ lý tổ trợ lý trọng tài video:
Willy Delajod (Pháp)
Trọng tài dự phòng của tổ trợ lý trọng tài video:
Dennis Higler (Hà Lan)

Luật trận đấu

  • 90 phút (chính thức).
  • 30 phút hiệp phụ nếu tỷ số hòa trong thời gian thi đấu chính thức.
  • Đá luân lưu 11m nếu hòa trong cả thời gian thi đấu chính thức và hiệp phụ.
  • Tối đa 12 cầu thủ trên ghế dự bị.
  • Tối đa 5 quyền thay người trong trận, thêm 1 quyền nếu có hiệp phụ.
  • Tối đa 3 lượt thay người trong thời gian thi đấu chính, thêm 1 lượt trong hiệp phụ.

Thống kê

Xem thêm

Tham khảo

Liên kết ngoài

Thống kê chỉ số

Số trận 0 (0)
Bàn thắng 0
Kiến tạo 0
Cú sút 0
Thẻ vàng 0
Thẻ đỏ 0