Quay lại

Joseph Opoku

Số áo #30

Forward

Quốc tịch Flag Ghana
Tuổi 21
Chiều cao 5' 8"
Cân nặng 159 lbs

Câu lạc bộ hiện tại

Logo

Swansea City

Clubhouse

Thông tin chi tiết (Wikipedia)

Ghana
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhNhững ngôi sao đen
Hiệp hộiGFA
Liên đoàn châu lụcCAF (Châu Phi)
Huấn luyện viên trưởngCarlos Queiroz
Đội trưởngAndré Ayew
Thi đấu nhiều nhấtAsamoah Gyan (120)
Ghi bàn nhiều nhấtAsamoah Gyan (51)
Sân nhàKhác nhau
Mã FIFAGHA
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 65 Tăng 8 (20 tháng 7 năm 2026)
Cao nhất14 (2.2008, 4-5.2008)
Thấp nhất89 (6.2004)
Hạng Elo
Hiện tại 60 Tăng 2 (30 tháng 11 năm 2022)
Cao nhất15 (30.6.1966)
Thấp nhất97 (14.6.2004)
Trận quốc tế đầu tiên
 Bờ Biển Vàng Togoland thuộc Anh 1–0 Nigeria 
(Accra, Bờ Biển Vàng; 28 tháng 5 năm 1950)
Trận thắng đậm nhất
 Kenya 0–13 Ghana 
(Luân Đôn, Anh; 12 tháng 12 năm 1965)
Trận thua đậm nhất
 Bulgaria 10-0 Ghana 
(León, México; 14 tháng 10 năm 1968)
Giải thế giới
Sồ lần tham dự5 (Lần đầu vào năm 2006)
Kết quả tốt nhấtTứ kết (2010)
Cúp bóng đá châu Phi
Sồ lần tham dự24 (Lần đầu vào năm 1963)
Kết quả tốt nhấtVô địch (1963, 1965, 1978, 1982)
Thành tích huy chương Thế vận hội
Bóng đá nam
Huy chương đồng – vị trí thứ ba Barcelona 1992 Đồng đội

Đội tuyển bóng đá nam quốc gia Ghana đại diện Ghana trong các giải đấu bóng đá quốc tế. Đội có biệt danh là "Những ngôi sao đen" (Black Stars), lấy theo ngôi sao đen trên quốc kỳ Ghana. Đội được quản lý bởi Hiệp hội Bóng đá Ghana (GFA). Trước năm 1957, họ thi đấu với tên gọi Bờ Biển Vàng.

Ghana lần đầu tiên giành quyền tham dự World Cup vào năm 2006 và lọt vào tứ kết của World Cup 2010. Họ từng 4 lần vô địch Cúp bóng đá châu Phi (1963, 1965, 1978, 1982) và 5 lần về nhì (1968, 1970, 1992, 2010, 2015). Đội cũng đã 4 lần dự giải vô địch bóng đá các quốc gia châu Phi (CHAN), hai lần giành ngôi á quân (2009, 2014).

Màu áo truyền thống của đội là trắng cho các trận sân nhà và vàng cho các trận sân khách.

Lịch sử

Ngày 19 tháng 8 năm 1962, Ghana cầm hòa 3–3 với Real Madrid tại Sân vận động Thể thao Accra, một trận đấu giao hữu mang tính lịch sử. Dưới sự dẫn dắt của HLV Charles Kumi Gyamfi từ năm 1961, Ghana vô địch hai kỳ Cúp bóng đá châu Phi liên tiếp (1963, 1965), lập kỷ lục thắng 13–2 trước Kenya. Tuy nhiên, họ thua trong hai trận chung kết 1968 (CHDC Congo) và 1970 (Sudan).

Thập niên 1970, Ghana sa sút khi không thể dự ba kỳ Cúp bóng đá châu Phi liên tiếp. Đầu thập niên 1980, với sự xuất hiện của Abedi Pele, họ đánh bại chủ nhà Libya để vô địch Cúp bóng đá châu Phi 1982 – lần vô địch gần nhất cho đến nay. Sau đó, Ghana bị loại tại vòng bảng năm 1984 và vắng mặt ở các giải 1986, 1988, 1990. Năm 1992, họ thua Bờ Biển Ngà 10–11 trong loạt sút luân lưu kéo dài đến khi tất cả cầu thủ đều thực hiện. Đội thiếu vắng Abedi Pele vì án treo giò trong trận chung kết.

Những năm 1990, mâu thuẫn nội bộ và xung đột giữa các ngôi sao như Abedi Pele và Tony Yeboah ảnh hưởng đến phong độ đội tuyển. Thế hệ cầu thủ trẻ từng vào vòng chung kết Giải vô địch bóng đá trẻ thế giới 2001 trở thành nòng cốt giúp Ghana dự Cúp bóng đá châu Phi 2002, bất bại suốt năm 2005 và lần đầu tham dự vòng chung kết World Cup 2006. Họ thua Ý 0–2, thắng CH Séc 2–0 và Mỹ 2–1, lọt vào vòng 16 đội trước khi thua Brasil 0–3.

Dưới thời HLV Milovan Rajevac, Ghana toàn thắng các trận vòng loại và là đội châu Phi đầu tiên giành vé dự World Cup 2010. Ở vòng chung kết, họ nằm ở bảng D cùng với Đức, SerbiaÚc, vượt qua vòng bảng để vào vòng 1/8. Tại đây, họ gặp Mỹ và giành chiến thắng 2–1 sau hiệp phụ, trở thành đội bóng châu Phi thứ ba trong lịch sử lọt vào tứ kết World Cup. Nhưng bị Uruguay loại sau loạt sút luân lưu, trong trận đấu nổi tiếng với pha dùng tay cản bóng của Luis Suárez và cú sút hỏng phạt đền của Asamoah Gyan. Năm 2013, Ghana trở thành đội châu Phi đầu tiên hai lần lọt vào 4 kỳ bán kết Cúp bóng đá châu Phi liên tiếp. Họ dự World Cup 2014 sau khi thắng Ai Cập 7–3 chung cuộc nhưng bị loại ở vòng bảng dù hòa 2–2 với nhà vô địch Đức. Ghana tiếp tục về nhì Cúp bóng đá châu Phi 2015 (thua Bờ Biển Ngà trên chấm phạt đền) và về hạng 4 ở Cúp bóng đá châu Phi 2017. Tại vòng loại World Cup 2018, họ xếp sau Ai Cập và Uganda, không giành vé. Ở Cúp bóng đá châu Phi 2019, họ dừng bước vòng 16 đội trước Tunisia.

Tại Cúp bóng đá châu Phi 2021, Ghana gây thất vọng khi không thắng trận nào và thua Comoros 2–3, lần đầu bị loại từ vòng bảng kể từ 2006. Dù vậy, họ hòa 0–0 trên sân nhà và 1–1 trên sân khách với Nigeria, giành vé dự World Cup 2022 nhờ luật bàn thắng sân khách. Ở World Cup 2022, họ thua Bồ Đào Nha 2–3, thắng Hàn Quốc 3–2 nhưng thua Uruguay 0–2, đứng cuối bảng. Dù không thể "phục thù" Uruguay, chiến thắng của Hàn Quốc trước Bồ Đào Nha đã khiến Uruguay cũng bị loại. Ghana gây sốc khi không vượt qua vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2025, xếp cuối bảng sau Angola, Sudan và Niger, bỏ lỡ giải lần đầu tiên kể từ năm 2004.

Thành tích quốc tế

Giải bóng đá vô địch thế giới

Đội tuyển Ghana có 5 lần góp mặt ở giải bóng đá vô địch thế giới vào các năm 2006, 2010, 2014, 20222026, trong đó thành tích cao nhất là lọt vào tứ kết (2010).

Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB Đội hình ST T H B BT BB Chi tiết
1930 đến 1954 Một phần của  Anh Quốc Một phần của  Anh Quốc
Thụy Điển 1958 Không phải thành viên FIFA Không phải thành viên FIFA
Chile 1962 Không vượt qua vòng loại 4 1 2 1 6 4 1962
Anh 1966 Rút lui Rút lui
México 1970 Không vượt qua vòng loại 2 0 1 1 2 3 1970
Tây Đức 1974 6 4 1 1 14 5 1974
Argentina 1978 3 1 0 2 3 5 1978
Tây Ban Nha 1982 Rút lui Rút lui
México 1986 Không vượt qua vòng loại 4 1 2 1 2 2 1986
Ý 1990 2 0 1 1 0 2 1990
Hoa Kỳ 1994 4 2 0 2 4 3 1994
Pháp 1998 8 2 4 2 9 8 1998
Hàn Quốc Nhật Bản 2002 10 5 2 3 14 11 2002
Đức 2006 Vòng 1/8 13th 4 2 0 2 4 6 Đội hình 12 8 3 1 24 4 2006
Cộng hòa Nam Phi 2010 Tứ kết 7th 5 2 2 1 5 4 Đội hình 12 8 1 3 20 8 2010
Brasil 2014 Vòng bảng 25th 3 0 1 2 4 6 Đội hình 8 6 0 2 25 6 2014
Nga 2018 Không vượt qua vòng loại 8 2 5 1 9 5 2018
Qatar 2022 Vòng bảng 24th 3 1 0 2 5 7 Đội hình 8 4 3 1 8 4 2022
Canada México Hoa Kỳ 2026 Vòng 32 đội 24th 4 1 1 2 2 3 Đội hình 8 6 1 1 17 6 2026
Maroc Bồ Đào Nha Tây Ban Nha 2030 Chưa xác định Chưa xác định 2030
Ả Rập Xê Út 2034 2034
Tổng Tứ kết 4/16 19 6 4 9 20 26 99 50 26 23 157 76

Cúp bóng đá châu Phi

Ghana là một trong những đội tuyển giàu thành tích nhất châu Phi. Đội đang giữ kỉ lục 9 lần vào chung kết Cúp bóng đá châu Phi cùng với Ai Cập, trong đó có 4 lần vô địch.

Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB Đội hình ST T H B BT BB
Sudan 1957 Không phải thành viên của CAF Không phải thành viên của CAF
Cộng hòa Ả Rập Thống nhất 1959
Ethiopia 1962 Không vượt qua vòng loại 2 0 2 0 2 2
Ghana 1963 Vô địch 1st 3 2 1 0 6 1 Đội hình Vượt qua vòng loại với tư cách chủ nhà
Tunisia 1965 Vô địch 1st 3 3 0 0 12 5 Đội hình Vượt qua vòng loại với tư cách đương kim vô địch
Ethiopia 1968 Á quân 2nd 5 3 1 1 11 8 Đội hình Vượt qua vòng loại với tư cách đương kim vô địch
Sudan 1970 Á quân 2nd 5 2 2 1 6 4 Đội hình 2 2 0 0 15 1
Cameroon 1972 Không vượt qua vòng loại 2 0 1 1 0 1
Ai Cập 1974 4 1 0 3 3 7
Ethiopia 1976 4 2 0 2 7 5
Ghana 1978 Vô địch 1st 5 4 1 0 9 2 Đội hình Vượt qua vòng loại với tư cách chủ nhà
Nigeria 1980 Vòng bảng 5th 3 1 1 1 1 1 Đội hình Vượt qua vòng loại với tư cách đương kim vô địch
Libya 1982 Vô địch 1st 5 2 3 0 7 5 Đội hình 4 2 2 0 6 4
Bờ Biển Ngà 1984 Vòng bảng 6th 3 1 0 2 2 4 Đội hình Vượt qua vòng loại với tư cách đương kim vô địch
Ai Cập 1986 Không vượt qua vòng loại 4 1 2 1 5 4
Maroc 1988 2 0 1 1 1 2
Algérie 1990 2 1 0 1 1 1
Sénégal 1992 Á quân 2nd 5 4 1 0 6 2 Đội hình 8 5 2 1 11 2
Tunisia 1994 Tứ kết 5th 3 2 0 1 3 2 Đội hình 2 2 0 0 3 0
Cộng hòa Nam Phi 1996 Hạng 4 4th 6 4 0 2 7 5 Đội hình 4 3 0 1 9 3
Burkina Faso 1998 Vòng bảng 11th 3 1 0 2 3 3 Đội hình 4 2 1 1 4 3
Ghana Nigeria 2000 Tứ kết 8th 4 1 1 2 3 4 Đội hình Vượt qua vòng loại với tư cách chủ nhà
Mali 2002 7th 4 1 2 1 2 2 Đội hình 6 4 1 1 16 8
Tunisia 2004 Không vượt qua vòng loại 4 1 1 2 5 5
Ai Cập 2006 Vòng bảng 10th 3 1 0 2 2 3 Đội hình 10 6 3 1 17 4
Ghana 2008 Hạng 3 3rd 6 5 0 1 11 5 Đội hình Vượt qua vòng loại với tư cách chủ nhà
Angola 2010 Á quân 2nd 5 3 0 2 4 4 Đội hình 12 8 1 3 20 8
Guinea Xích Đạo Gabon 2012 Hạng 4 4th 6 3 1 2 6 5 Đội hình 6 5 1 0 13 1
Cộng hòa Nam Phi 2013 Hạng 4 4th 6 3 2 1 10 6 Đội hình 2 2 0 0 3 0
Guinea Xích Đạo 2015 Á quân 2nd 6 4 1 1 10 3 Đội hình 6 3 2 1 11 7
Gabon 2017 Hạng 4 4th 6 3 0 3 4 5 Đội hình 6 4 2 0 14 3
Ai Cập 2019 Vòng 1/8 12th 4 1 3 0 5 3 Đội hình 4 3 0 1 8 1
Cameroon 2021 Vòng bảng 19th 3 0 1 2 3 5 Đội hình 6 4 1 1 9 3
Bờ Biển Ngà 2023 17th 3 0 2 1 5 6 Đội hình 6 3 3 0 8 3
Maroc 2025 Không vượt qua vòng loại 6 0 3 3 3 7
Kenya Tanzania Uganda 2027 Chưa xác định Chưa xác định
Liên minh châu Phi 2029
Tổng 4 danh hiệu 24/35 105 54 23 28 138 93 118 64 29 25 194 85
  • ^1Thứ hạng ngoài bốn hạng đầu (không chính thức) dựa trên so sánh thành tích giữa những đội tuyển vào cùng vòng đấu
  • ^2Tính cả những trận hoà ở vòng đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút luân lưu
  • ^3Khung đỏ: Chủ nhà

Thế vận hội

Ghana đã từng 3 lần tham dự 3 kỳ thế vận hội (1964, 1968, 1972), trong đó thành tích tốt nhất là vào đến tứ kết ở ngay lần đầu tham dự (1964)

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1988)
Năm Thành tích Thứ hạng Trận Thắng Hòa Thua Bàn thắng Bàn thua
Paris 1900 đến Melbourne 1956 Không tham dự
là thuộc địa của Anh
Roma 1960 Không vượt qua vòng loại
Nhật Bản Tokyo 1964 Tứ kết 7th 4 1 1 2 7 12
México México 1968 Vòng 1 12th 3 0 2 1 6 8
Tây Đức Munich 1972 16th 3 0 0 3 1 11
Montreal 1976 Không tham dự
Moskva 1980 đến Seoul 1988 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng 3/19 24th 10 1 3 6 14 31

Kết quả thi đấu

2025

2026

Cầu thủ

Đội hình hiện tại

Các cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho FIFA World Cup 2026.

Số lần ra sân và bàn thắng được cập nhật đến ngày 03 tháng 07 năm 2026, sau trận đấu với  Colombia.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1 1TM Lawrence Ati-Zigi 29 tháng 11, 1996 (29 tuổi) 31 0 Thụy Sĩ St. Gallen
12 1TM Joseph Anang 8 tháng 6, 2000 (26 tuổi) 1 0 Cộng hòa Ireland St Patrick's Athletic
16 1TM Benjamin Asare 13 tháng 7, 1992 (34 tuổi) 14 0 Ghana Hearts of Oak

2 2HV Alidu Seidu 4 tháng 6, 2000 (26 tuổi) 25 1 Pháp Rennes
4 2HV Jonas Adjetey 13 tháng 12, 2003 (22 tuổi) 13 0 Đức VfL Wolfsburg
6 2HV Abdul Mumin 6 tháng 6, 1998 (28 tuổi) 5 0 Unattached
14 2HV Gideon Mensah 18 tháng 7, 1998 (28 tuổi) 44 0 Unattached
17 2HV Abdul Rahman Baba 2 tháng 7, 1994 (32 tuổi) 52 1 Unattached
18 2HV Jerome Opoku 14 tháng 10, 1998 (27 tuổi) 14 1 Thổ Nhĩ Kỳ İstanbul Başakşehir
21 2HV Kojo Peprah Oppong 4 tháng 6, 2004 (22 tuổi) 6 0 Pháp Nice
23 2HV Derrick Luckassen 3 tháng 7, 1995 (31 tuổi) 3 1 Unattached
26 2HV Marvin Senaya 28 tháng 1, 2001 (25 tuổi) 6 0 Pháp Auxerre

3 3TV Caleb Yirenkyi 15 tháng 1, 2006 (20 tuổi) 15 2 Đan Mạch Nordsjælland
5 3TV Thomas Partey (Đội phó) 13 tháng 6, 1993 (33 tuổi) 60 15 Unattached
7 3TV Abdul Fatawu 8 tháng 3, 2004 (22 tuổi) 32 3 Anh Leicester City
8 3TV Kwasi Sibo 24 tháng 6, 1998 (28 tuổi) 12 0 Unattached
11 3TV Antoine Semenyo 7 tháng 1, 2000 (26 tuổi) 38 3 Anh Manchester City
15 3TV Elisha Owusu 7 tháng 11, 1997 (28 tuổi) 23 0 Pháp Auxerre
20 3TV Augustine Boakye 3 tháng 11, 2000 (25 tuổi) 0 0 Pháp Saint-Étienne
22 3TV Kamaldeen Sulemana 15 tháng 2, 2002 (24 tuổi) 30 1 Ý Atalanta

9 4 Jordan Ayew (Đội trưởng) 11 tháng 9, 1991 (34 tuổi) 124 34 Unattached
10 4 Brandon Thomas-Asante 28 tháng 12, 1998 (27 tuổi) 10 1 Anh Coventry City
13 4 Christopher Bonsu Baah 14 tháng 12, 2004 (21 tuổi) 9 0 Ả Rập Xê Út Al-Qadsiah
19 4 Iñaki Williams 15 tháng 6, 1994 (32 tuổi) 28 2 Tây Ban Nha Athletic Bilbao
24 4 Ernest Nuamah 1 tháng 11, 2003 (22 tuổi) 21 4 Pháp Lyon
25 4 Prince Kwabena Adu 23 tháng 9, 2003 (22 tuổi) 8 0 Séc Viktoria Plzeň

Triệu tập gần đây

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Solomon Agbasi 13 tháng 10, 2000 (25 tuổi) 1 0 Ghana Hearts of Oak 2026 FIFA World Cup PRE
TM Paul Reverson 20 tháng 6, 2005 (21 tuổi) 0 0 Hà Lan Jong Ajax 2026 FIFA World Cup PRE
TM Gidios Aseako 19 tháng 1, 2005 (21 tuổi) 0 0 Ghana Dreams v.  México, 22 May 2026 PRE

HV Alexander Djiku 9 tháng 8, 1994 (32 tuổi) 38 4 Nga Spartak Moscow 2026 FIFA World Cup PRE / INJ
HV Razak Simpson 15 tháng 7, 1998 (28 tuổi) 8 1 Ghana Nations v.  México, 22 May 2026
HV Ebenezer Annan 21 tháng 8, 2002 (23 tuổi) 7 0 Pháp Saint-Étienne v.  México, 22 May 2026
HV Ebenezer Abban 12 tháng 1, 1998 (28 tuổi) 2 0 Ghana Heart of Lions v.  México, 22 May 2026
HV Nathaniel Adjei 21 tháng 8, 2002 (23 tuổi) 2 0 Pháp Lorient v.  México, 22 May 2026
HV Terry Yegbe 25 tháng 1, 2001 (25 tuổi) 2 0 Pháp Metz v.  México, 22 May 2026
HV Ebenezer Adade 26 tháng 5, 2002 (24 tuổi) 1 0 Ghana Dreams v.  México, 22 May 2026
HV Antwi Dacosta 6 tháng 3, 2007 (19 tuổi) 1 0 Bỉ RSCA Futures v.  México, 22 May 2026
HV Jan Gyamerah 18 tháng 6, 1995 (31 tuổi) 1 0 Đức SV Elversberg v.  México, 22 May 2026
HV Oscar Naasei 24 tháng 2, 2005 (21 tuổi) 1 0 Tây Ban Nha Granada v.  México, 22 May 2026
HV David Oduro 12 tháng 6, 2006 (20 tuổi) 1 0 Tây Ban Nha Barcelona Atlètic v.  México, 22 May 2026
HV Manu Duah 6 tháng 5, 2005 (21 tuổi) 0 0 Hoa Kỳ San Diego v.  México, 22 May 2026
HV Derrick Köhn 4 tháng 2, 1999 (27 tuổi) 3 0 Đức Union Berlin v.  Đức, 30 March 2026
HV Patric Pfeiffer 20 tháng 8, 1999 (26 tuổi) 1 0 Đức Darmstadt 98 v.  Đức, 30 March 2026
HV Mohammed Salisu 17 tháng 4, 1999 (27 tuổi) 21 4 Pháp Monaco v.  Hàn Quốc, 18 November 2025
HV Tariq Lamptey 30 tháng 9, 2000 (25 tuổi) 11 0 Unattached v.  Mali, 8 September 2025

TV Majeed Ashimeru 10 tháng 10, 1997 (28 tuổi) 13 0 Bỉ RAAL La Louvière v.  México, 22 May 2026
TV Ibrahim Osman 29 tháng 11, 2004 (21 tuổi) 4 0 Anh Birmingham City v.  México, 22 May 2026
TV Salim Adams 11 tháng 10, 2002 (23 tuổi) 1 0 Ghana Medeama v.  México, 22 May 2026
TV Emmanuel Agyei 3 tháng 11, 2004 (21 tuổi) 1 0 Scotland Dundee United v.  México, 22 May 2026
TV Prince Amoako 19 tháng 2, 2007 (19 tuổi) 1 0 Đan Mạch Nordsjælland v.  México, 22 May 2026
TV Jesurun Rak-Sakyi 5 tháng 10, 2002 (23 tuổi) 1 0 Anh Crystal Palace v.  México, 22 May 2026
TV Ibrahim Sulemana 22 tháng 5, 2003 (23 tuổi) 7 0 Ý Cagliari v.  Đức, 30 March 2026
TV Abu Francis 27 tháng 4, 2001 (25 tuổi) 7 0 Pháp Toulouse v.  Hàn Quốc, 18 November 2025
TV Prince Owusu 8 tháng 10, 2004 (21 tuổi) 3 0 Ghana Medeama v.  Hàn Quốc, 18 November 2025
TV Kelvin Nkrumah 11 tháng 9, 2007 (18 tuổi) 0 0 Ghana Medeama v.  Hàn Quốc, 18 November 2025
TV Mohammed Kudus (đội phó 3) 2 tháng 8, 2000 (26 tuổi) 46 13 Anh Tottenham Hotspur v.  Comoros, 12 October 2025
TV Salis Abdul Samed 26 tháng 3, 2000 (26 tuổi) 22 0 Pháp Nice v.  Mali, 8 September 2025

Felix Afena-Gyan 19 tháng 1, 2003 (23 tuổi) 9 1 Thổ Nhĩ Kỳ Amedspor v.  México, 22 May 2026
Jerry Afriyie 10 tháng 12, 2006 (19 tuổi) 6 1 Bỉ La Louvière v.  México, 22 May 2026
Aziz Issah 20 tháng 11, 2005 (20 tuổi) 2 0 Tây Ban Nha Barcelona Atlètic v.  México, 22 May 2026
Dan Agyei 1 tháng 6, 1997 (29 tuổi) 1 0 Thổ Nhĩ Kỳ Kocaelispor v.  México, 22 May 2026
Joseph Opoku 8 tháng 8, 2005 (21 tuổi) 1 0 Bỉ Zulte Waregem v.  México, 22 May 2026
Francis Amuzu 23 tháng 8, 1999 (26 tuổi) 0 0 Brasil Grêmio v.  México, 22 May 2026
Ransford-Yeboah Königsdörffer 13 tháng 9, 2001 (24 tuổi) 7 0 Đức Hamburger SV v.  Đức, 30 March 2026
Prince Owusu 7 tháng 1, 1997 (29 tuổi) 2 0 Canada Montréal v.  Hàn Quốc, 18 November 2025
Joseph Paintsil 1 tháng 2, 1998 (28 tuổi) 18 0 Hoa Kỳ LA Galaxy v.  Comoros, 12 October 2025

Chú thích
  • ^ INJ = Rút lui vì chấn thương
  • ^ Chấn thương = Chấn thương gần đây nhất
  • PRE Đội hình sơ bộ.

Kỷ lục

Tính đến 3 tháng 7 năm 2026.
Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu ở đội tuyển quốc gia.

Thi đấu nhiều nhất

Jordan Ayew là cầu thủ thi đấu nhiều nhất với 124 trận.
# Tên Số trận Bàn thắng Giai đoạn
1 Jordan Ayew 124 34 2009–nay
2 André Ayew 120 24 2007–2024
3 Asamoah Gyan 109 51 2003–2019
4 Richard Kingson 93 1 1996–2011
5 John Paintsil 91 0 2001–2013
6 Harrison Afful 86 0 2008–2018
7 Sulley Muntari 84 20 2002–2014
8 John Mensah 81 3 2001–2012
9 Emmanuel Agyemang-Badu 78 11 2008–2017
10 Kwadwo Asamoah 74 4 2008–2019

Ghi bàn nhiều nhất

Asamoah Gyan là cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển quốc gia với 51 bàn thắng.
# Tên Bàn thắng Số trận Hiệu số Giai đoạn
1 Asamoah Gyan 51 109 0.47 2003–2019
2 Edward Acquah 45 41 1.1 1956–1964
3 Kwasi Owusu 36 45 0.8 1968–1976
4 Jordan Ayew 34 124 0.27 2009–nay
5 Karim Abdul Razak 25 62 0.4 1975–1988
6 André Ayew 24 120 0.2 2007–2024
7 Wilberforce Mfum 20 26 0.77 1960–1968
Sulley Muntari 20 84 0.24 2002–2014
9 Osei Kofi 19 25 0.76 1964–1973
Abedi Pele 19 73 0.26 1982–1998

Chú thích

Liên kết ngoài

Danh hiệu
Tiền nhiệm:
 Ethiopia
Vô địch châu Phi
1963; 1965
Kế nhiệm:
 CHDC Congo
Tiền nhiệm:
 Maroc
Vô địch châu Phi
1978
Kế nhiệm:
 Nigeria
Tiền nhiệm:
 Nigeria
Vô địch châu Phi
1982
Kế nhiệm:
 Cameroon


Lỗi chú thích: Tồn tại thẻ <ref> cho nhóm chú thích với tên "lower-alpha", nhưng không tìm thấy thẻ <references group="lower-alpha"/> tương ứng

Thống kê chỉ số

Số trận 0 (0)
Bàn thắng 0
Kiến tạo 0
Cú sút 0
Thẻ vàng 0
Thẻ đỏ 0