Joseph Opoku
Số áo #30Forward
Ghana
Câu lạc bộ hiện tại
Swansea City
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
| Biệt danh | Những ngôi sao đen | ||
|---|---|---|---|
| Hiệp hội | GFA | ||
| Liên đoàn châu lục | CAF (Châu Phi) | ||
| Huấn luyện viên trưởng | Carlos Queiroz | ||
| Đội trưởng | André Ayew | ||
| Thi đấu nhiều nhất | Asamoah Gyan (120) | ||
| Ghi bàn nhiều nhất | Asamoah Gyan (51) | ||
| Sân nhà | Khác nhau | ||
| Mã FIFA | GHA | ||
| |||
| Hạng FIFA | |||
| Hiện tại | 65 | ||
| Cao nhất | 14 (2.2008, 4-5.2008) | ||
| Thấp nhất | 89 (6.2004) | ||
| Hạng Elo | |||
| Hiện tại | 60 | ||
| Cao nhất | 15 (30.6.1966) | ||
| Thấp nhất | 97 (14.6.2004) | ||
| Trận quốc tế đầu tiên | |||
(Accra, Bờ Biển Vàng; 28 tháng 5 năm 1950) | |||
| Trận thắng đậm nhất | |||
(Luân Đôn, Anh; 12 tháng 12 năm 1965) | |||
| Trận thua đậm nhất | |||
(León, México; 14 tháng 10 năm 1968) | |||
| Giải thế giới | |||
| Sồ lần tham dự | 5 (Lần đầu vào năm 2006) | ||
| Kết quả tốt nhất | Tứ kết (2010) | ||
| Cúp bóng đá châu Phi | |||
| Sồ lần tham dự | 24 (Lần đầu vào năm 1963) | ||
| Kết quả tốt nhất | Vô địch (1963, 1965, 1978, 1982) | ||
| Thành tích huy chương Thế vận hội | ||
|---|---|---|
| Bóng đá nam | ||
| Barcelona 1992 | Đồng đội | |
Đội tuyển bóng đá nam quốc gia Ghana đại diện Ghana trong các giải đấu bóng đá quốc tế. Đội có biệt danh là "Những ngôi sao đen" (Black Stars), lấy theo ngôi sao đen trên quốc kỳ Ghana. Đội được quản lý bởi Hiệp hội Bóng đá Ghana (GFA). Trước năm 1957, họ thi đấu với tên gọi Bờ Biển Vàng.
Ghana lần đầu tiên giành quyền tham dự World Cup vào năm 2006 và lọt vào tứ kết của World Cup 2010. Họ từng 4 lần vô địch Cúp bóng đá châu Phi (1963, 1965, 1978, 1982) và 5 lần về nhì (1968, 1970, 1992, 2010, 2015). Đội cũng đã 4 lần dự giải vô địch bóng đá các quốc gia châu Phi (CHAN), hai lần giành ngôi á quân (2009, 2014).
Màu áo truyền thống của đội là trắng cho các trận sân nhà và vàng cho các trận sân khách.
Lịch sử
Ngày 19 tháng 8 năm 1962, Ghana cầm hòa 3–3 với Real Madrid tại Sân vận động Thể thao Accra, một trận đấu giao hữu mang tính lịch sử. Dưới sự dẫn dắt của HLV Charles Kumi Gyamfi từ năm 1961, Ghana vô địch hai kỳ Cúp bóng đá châu Phi liên tiếp (1963, 1965), lập kỷ lục thắng 13–2 trước Kenya. Tuy nhiên, họ thua trong hai trận chung kết 1968 (CHDC Congo) và 1970 (Sudan).
Thập niên 1970, Ghana sa sút khi không thể dự ba kỳ Cúp bóng đá châu Phi liên tiếp. Đầu thập niên 1980, với sự xuất hiện của Abedi Pele, họ đánh bại chủ nhà Libya để vô địch Cúp bóng đá châu Phi 1982 – lần vô địch gần nhất cho đến nay. Sau đó, Ghana bị loại tại vòng bảng năm 1984 và vắng mặt ở các giải 1986, 1988, 1990. Năm 1992, họ thua Bờ Biển Ngà 10–11 trong loạt sút luân lưu kéo dài đến khi tất cả cầu thủ đều thực hiện. Đội thiếu vắng Abedi Pele vì án treo giò trong trận chung kết.
Những năm 1990, mâu thuẫn nội bộ và xung đột giữa các ngôi sao như Abedi Pele và Tony Yeboah ảnh hưởng đến phong độ đội tuyển. Thế hệ cầu thủ trẻ từng vào vòng chung kết Giải vô địch bóng đá trẻ thế giới 2001 trở thành nòng cốt giúp Ghana dự Cúp bóng đá châu Phi 2002, bất bại suốt năm 2005 và lần đầu tham dự vòng chung kết World Cup 2006. Họ thua Ý 0–2, thắng CH Séc 2–0 và Mỹ 2–1, lọt vào vòng 16 đội trước khi thua Brasil 0–3.
Dưới thời HLV Milovan Rajevac, Ghana toàn thắng các trận vòng loại và là đội châu Phi đầu tiên giành vé dự World Cup 2010. Ở vòng chung kết, họ nằm ở bảng D cùng với Đức, Serbia và Úc, vượt qua vòng bảng để vào vòng 1/8. Tại đây, họ gặp Mỹ và giành chiến thắng 2–1 sau hiệp phụ, trở thành đội bóng châu Phi thứ ba trong lịch sử lọt vào tứ kết World Cup. Nhưng bị Uruguay loại sau loạt sút luân lưu, trong trận đấu nổi tiếng với pha dùng tay cản bóng của Luis Suárez và cú sút hỏng phạt đền của Asamoah Gyan. Năm 2013, Ghana trở thành đội châu Phi đầu tiên hai lần lọt vào 4 kỳ bán kết Cúp bóng đá châu Phi liên tiếp. Họ dự World Cup 2014 sau khi thắng Ai Cập 7–3 chung cuộc nhưng bị loại ở vòng bảng dù hòa 2–2 với nhà vô địch Đức. Ghana tiếp tục về nhì Cúp bóng đá châu Phi 2015 (thua Bờ Biển Ngà trên chấm phạt đền) và về hạng 4 ở Cúp bóng đá châu Phi 2017. Tại vòng loại World Cup 2018, họ xếp sau Ai Cập và Uganda, không giành vé. Ở Cúp bóng đá châu Phi 2019, họ dừng bước vòng 16 đội trước Tunisia.
Tại Cúp bóng đá châu Phi 2021, Ghana gây thất vọng khi không thắng trận nào và thua Comoros 2–3, lần đầu bị loại từ vòng bảng kể từ 2006. Dù vậy, họ hòa 0–0 trên sân nhà và 1–1 trên sân khách với Nigeria, giành vé dự World Cup 2022 nhờ luật bàn thắng sân khách. Ở World Cup 2022, họ thua Bồ Đào Nha 2–3, thắng Hàn Quốc 3–2 nhưng thua Uruguay 0–2, đứng cuối bảng. Dù không thể "phục thù" Uruguay, chiến thắng của Hàn Quốc trước Bồ Đào Nha đã khiến Uruguay cũng bị loại. Ghana gây sốc khi không vượt qua vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2025, xếp cuối bảng sau Angola, Sudan và Niger, bỏ lỡ giải lần đầu tiên kể từ năm 2004.
Thành tích quốc tế
Giải bóng đá vô địch thế giới
Đội tuyển Ghana có 5 lần góp mặt ở giải bóng đá vô địch thế giới vào các năm 2006, 2010, 2014, 2022 và 2026, trong đó thành tích cao nhất là lọt vào tứ kết (2010).
| Vòng chung kết | Vòng loại | ||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Hạng | ST | T | H | B | BT | BB | Đội hình | ST | T | H | B | BT | BB | Chi tiết | |
| 1930 đến 1954 | Một phần của |
Một phần của | |||||||||||||||
| Không phải thành viên FIFA | Không phải thành viên FIFA | ||||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 4 | 1 | 2 | 1 | 6 | 4 | 1962 | ||||||||||
| Rút lui | Rút lui | ||||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 2 | 0 | 1 | 1 | 2 | 3 | 1970 | ||||||||||
| 6 | 4 | 1 | 1 | 14 | 5 | 1974 | |||||||||||
| 3 | 1 | 0 | 2 | 3 | 5 | 1978 | |||||||||||
| Rút lui | Rút lui | ||||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 4 | 1 | 2 | 1 | 2 | 2 | 1986 | ||||||||||
| 2 | 0 | 1 | 1 | 0 | 2 | 1990 | |||||||||||
| 4 | 2 | 0 | 2 | 4 | 3 | 1994 | |||||||||||
| 8 | 2 | 4 | 2 | 9 | 8 | 1998 | |||||||||||
| 10 | 5 | 2 | 3 | 14 | 11 | 2002 | |||||||||||
| Vòng 1/8 | 13th | 4 | 2 | 0 | 2 | 4 | 6 | Đội hình | 12 | 8 | 3 | 1 | 24 | 4 | 2006 | ||
| Tứ kết | 7th | 5 | 2 | 2 | 1 | 5 | 4 | Đội hình | 12 | 8 | 1 | 3 | 20 | 8 | 2010 | ||
| Vòng bảng | 25th | 3 | 0 | 1 | 2 | 4 | 6 | Đội hình | 8 | 6 | 0 | 2 | 25 | 6 | 2014 | ||
| Không vượt qua vòng loại | 8 | 2 | 5 | 1 | 9 | 5 | 2018 | ||||||||||
| Vòng bảng | 24th | 3 | 1 | 0 | 2 | 5 | 7 | Đội hình | 8 | 4 | 3 | 1 | 8 | 4 | 2022 | ||
| Vòng 32 đội | 24th | 4 | 1 | 1 | 2 | 2 | 3 | Đội hình | 8 | 6 | 1 | 1 | 17 | 6 | 2026 | ||
| Chưa xác định | Chưa xác định | 2030 | |||||||||||||||
| 2034 | |||||||||||||||||
| Tổng | Tứ kết | 4/16 | 19 | 6 | 4 | 9 | 20 | 26 | – | 99 | 50 | 26 | 23 | 157 | 76 | ||
Cúp bóng đá châu Phi
Ghana là một trong những đội tuyển giàu thành tích nhất châu Phi. Đội đang giữ kỉ lục 9 lần vào chung kết Cúp bóng đá châu Phi cùng với Ai Cập, trong đó có 4 lần vô địch.
| Vòng chung kết | Vòng loại | |||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Hạng | ST | T | H | B | BT | BB | Đội hình | ST | T | H | B | BT | BB | |
| Không phải thành viên của CAF | Không phải thành viên của CAF | |||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 2 | 0 | 2 | 0 | 2 | 2 | ||||||||||
| Vô địch | 1st | 3 | 2 | 1 | 0 | 6 | 1 | Đội hình | Vượt qua vòng loại với tư cách chủ nhà | |||||||
| Vô địch | 1st | 3 | 3 | 0 | 0 | 12 | 5 | Đội hình | Vượt qua vòng loại với tư cách đương kim vô địch | |||||||
| Á quân | 2nd | 5 | 3 | 1 | 1 | 11 | 8 | Đội hình | Vượt qua vòng loại với tư cách đương kim vô địch | |||||||
| Á quân | 2nd | 5 | 2 | 2 | 1 | 6 | 4 | Đội hình | 2 | 2 | 0 | 0 | 15 | 1 | ||
| Không vượt qua vòng loại | 2 | 0 | 1 | 1 | 0 | 1 | ||||||||||
| 4 | 1 | 0 | 3 | 3 | 7 | |||||||||||
| 4 | 2 | 0 | 2 | 7 | 5 | |||||||||||
| Vô địch | 1st | 5 | 4 | 1 | 0 | 9 | 2 | Đội hình | Vượt qua vòng loại với tư cách chủ nhà | |||||||
| Vòng bảng | 5th | 3 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | Đội hình | Vượt qua vòng loại với tư cách đương kim vô địch | |||||||
| Vô địch | 1st | 5 | 2 | 3 | 0 | 7 | 5 | Đội hình | 4 | 2 | 2 | 0 | 6 | 4 | ||
| Vòng bảng | 6th | 3 | 1 | 0 | 2 | 2 | 4 | Đội hình | Vượt qua vòng loại với tư cách đương kim vô địch | |||||||
| Không vượt qua vòng loại | 4 | 1 | 2 | 1 | 5 | 4 | ||||||||||
| 2 | 0 | 1 | 1 | 1 | 2 | |||||||||||
| 2 | 1 | 0 | 1 | 1 | 1 | |||||||||||
| Á quân | 2nd | 5 | 4 | 1 | 0 | 6 | 2 | Đội hình | 8 | 5 | 2 | 1 | 11 | 2 | ||
| Tứ kết | 5th | 3 | 2 | 0 | 1 | 3 | 2 | Đội hình | 2 | 2 | 0 | 0 | 3 | 0 | ||
| Hạng 4 | 4th | 6 | 4 | 0 | 2 | 7 | 5 | Đội hình | 4 | 3 | 0 | 1 | 9 | 3 | ||
| Vòng bảng | 11th | 3 | 1 | 0 | 2 | 3 | 3 | Đội hình | 4 | 2 | 1 | 1 | 4 | 3 | ||
| Tứ kết | 8th | 4 | 1 | 1 | 2 | 3 | 4 | Đội hình | Vượt qua vòng loại với tư cách chủ nhà | |||||||
| 7th | 4 | 1 | 2 | 1 | 2 | 2 | Đội hình | 6 | 4 | 1 | 1 | 16 | 8 | |||
| Không vượt qua vòng loại | 4 | 1 | 1 | 2 | 5 | 5 | ||||||||||
| Vòng bảng | 10th | 3 | 1 | 0 | 2 | 2 | 3 | Đội hình | 10 | 6 | 3 | 1 | 17 | 4 | ||
| Hạng 3 | 3rd | 6 | 5 | 0 | 1 | 11 | 5 | Đội hình | Vượt qua vòng loại với tư cách chủ nhà | |||||||
| Á quân | 2nd | 5 | 3 | 0 | 2 | 4 | 4 | Đội hình | 12 | 8 | 1 | 3 | 20 | 8 | ||
| Hạng 4 | 4th | 6 | 3 | 1 | 2 | 6 | 5 | Đội hình | 6 | 5 | 1 | 0 | 13 | 1 | ||
| Hạng 4 | 4th | 6 | 3 | 2 | 1 | 10 | 6 | Đội hình | 2 | 2 | 0 | 0 | 3 | 0 | ||
| Á quân | 2nd | 6 | 4 | 1 | 1 | 10 | 3 | Đội hình | 6 | 3 | 2 | 1 | 11 | 7 | ||
| Hạng 4 | 4th | 6 | 3 | 0 | 3 | 4 | 5 | Đội hình | 6 | 4 | 2 | 0 | 14 | 3 | ||
| Vòng 1/8 | 12th | 4 | 1 | 3 | 0 | 5 | 3 | Đội hình | 4 | 3 | 0 | 1 | 8 | 1 | ||
| Vòng bảng | 19th | 3 | 0 | 1 | 2 | 3 | 5 | Đội hình | 6 | 4 | 1 | 1 | 9 | 3 | ||
| 17th | 3 | 0 | 2 | 1 | 5 | 6 | Đội hình | 6 | 3 | 3 | 0 | 8 | 3 | |||
| Không vượt qua vòng loại | 6 | 0 | 3 | 3 | 3 | 7 | ||||||||||
| Chưa xác định | Chưa xác định | |||||||||||||||
| Tổng | 4 danh hiệu | 24/35 | 105 | 54 | 23 | 28 | 138 | 93 | – | 118 | 64 | 29 | 25 | 194 | 85 | |
Thế vận hội
Ghana đã từng 3 lần tham dự 3 kỳ thế vận hội (1964, 1968, 1972), trong đó thành tích tốt nhất là vào đến tứ kết ở ngay lần đầu tham dự (1964)
- (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1988)
| Năm | Thành tích | Thứ hạng | Trận | Thắng | Hòa | Thua | Bàn thắng | Bàn thua |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Paris 1900 đến Melbourne 1956 | Không tham dự là thuộc địa của Anh | |||||||
| Roma 1960 | Không vượt qua vòng loại | |||||||
| Tứ kết | 7th | 4 | 1 | 1 | 2 | 7 | 12 | |
| Vòng 1 | 12th | 3 | 0 | 2 | 1 | 6 | 8 | |
| 16th | 3 | 0 | 0 | 3 | 1 | 11 | ||
| Montreal 1976 | Không tham dự | |||||||
| Moskva 1980 đến Seoul 1988 | Không vượt qua vòng loại | |||||||
| Tổng cộng | 3/19 | 24th | 10 | 1 | 3 | 6 | 14 | 31 |
Kết quả thi đấu
2025
| 21 Tháng 3 Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026 | Ghana |
5–0 | Accra, Ghana | |
|---|---|---|---|---|
| 19:00 UTC±0 | Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động thể thao Accra Trọng tài: Ahmed Abdulrazg (Libya) |
| 24 Tháng 3 Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026 | Madagascar |
0–3 | Al Hoceima, Morocco | |
|---|---|---|---|---|
| 20:00 UTC+1 | Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động lớn Al Hoceima Trọng tài: Issa Sy (Senegal) |
| 28 Tháng 5 Giao hữu | Nigeria |
2–1 | London, Anh | |
|---|---|---|---|---|
| 19:45 UTC+1 | Chi tiết |
|
Sân vận động: Sân vận động cộng đồng Gtech Trọng tài: Stuart Attwell (Anh) |
| 31 Tháng 5 Giao hữu | Trinidad và Tobago |
0–4 | London, Anh | |
|---|---|---|---|---|
| 12:30 UTC+1 | Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động cộng đồng Gtech Trọng tài: Sam Barrott (Anh) |
| 4 Tháng 9 Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026 | Tchad |
1–1 | N'Djamena, Chad | |
|---|---|---|---|---|
| 14:00 UTC+1 |
|
Chi tiết |
|
Sân vận động: Sân vận động Olympique Maréchal Idriss Déby Itno Trọng tài: Celso Alvação (Mozambique) |
| 8 Tháng 9 Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026 | Ghana |
1–0 | Accra, Ghana | |
|---|---|---|---|---|
| 19:00 UTC±0 |
|
Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động thể thao Accra Trọng tài: Luxolo Badi (Nam Phi) |
| 8 Tháng 10 Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026 | Cộng hòa Trung Phi |
0–5 | El Jadida, Maroc | |
|---|---|---|---|---|
| 17:00 UTC+1 | Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Ben M'Hamed El Abdi Lượng khán giả: 200 Trọng tài: Patrice Milazar (Mauritius) |
| 12 Tháng 10 Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026 | Ghana |
1–0 | Accra, Ghana | |
|---|---|---|---|---|
| 19:00 UTC±0 |
|
Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động thể thao Accra Trọng tài: Pierre Atcho (Gabon) |
| 14 Tháng 11 Giao hữu | Nhật Bản |
2–0 | Toyota, Nhật Bản | |
|---|---|---|---|---|
| 19:20 UTC+9 | Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Toyota Lượng khán giả: 40,030 Trọng tài: Ben Abraham (Úc) |
| 18 Tháng 11 Giao hữu | Hàn Quốc |
1–0 | Seoul, Hàn Quốc | |
|---|---|---|---|---|
| 20:00 UTC+9 |
|
Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động World Cup Seoul Lượng khán giả: 33,256 Trọng tài: Ahmad Al-Ali (Kuwait) |
2026
| 27 Tháng 3 Giao hữu | Áo |
5–1 | Vienna, Áo | |
|---|---|---|---|---|
| 19:00 UTC+1 |
|
Chi tiết |
|
Sân vận động: Ernst-Happel-Stadion Lượng khán giả: 40,200 Trọng tài: Mohammed Al Hoish (Ả Rập Xê Út) |
| 30 Tháng 3 Giao hữu | Đức |
2–1 | Stuttgart, Đức | |
|---|---|---|---|---|
| 20:45 UTC+2 | Chi tiết |
|
Sân vận động: MHPArena Lượng khán giả: 54,000 Trọng tài: Stuart Attwell (Anh) |
| 22 Tháng 5 Giao hữu | México |
2–0 | Puebla, Mexico | |
|---|---|---|---|---|
| 20:00 UTC-6 | Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Cuauhtémoc Trọng tài: Selvin Brown (Honduras) |
| 2 Tháng 6 Giao hữu | Wales |
1–1 | Cardiff, Wales | |
|---|---|---|---|---|
| 19:45 UTC±0 |
|
Chi tiết |
|
Sân vận động: Sân vận động Cardiff City Trọng tài: Oscar Johnson (Thụy Điển) |
| 17 Tháng 6 Vòng bảng FIFA World Cup 2026 | Ghana |
1–0 | Toronto, Canada | |
|---|---|---|---|---|
| 19:00 UTC-4 |
|
Chi tiết | Sân vận động: BMO Field Lượng khán giả: 42,942 Trọng tài: Glenn Nyberg (Thụy Điển) |
| 23 Tháng 6 Vòng bảng FIFA World Cup 2026 | Anh |
0–0 | Foxborough, Hoa Kỳ | |
|---|---|---|---|---|
| 16:00 UTC-4 | Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Gillette Lượng khán giả: 63,983 Trọng tài: Saíd Martínez (Honduras) |
| 27 Tháng 6 Vòng bảng FIFA World Cup 2026 | Croatia |
2–1 | Philadelphia, Hoa kỳ | |
|---|---|---|---|---|
| 17:00 UTC-4 | Chi tiết |
|
Sân vận động: Lincoln Financial Field Lượng khán giả: 68,324 Trọng tài: Drew Fischer (Canada) |
| 3 tháng 7 Vòng 1/16 FIFA World Cup 2026 | Colombia |
1–0 | Kansas City, Hoa Kỳ | |
|---|---|---|---|---|
| 20:30 UTC-5 |
|
Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Arrowhead Lượng khán giả: 69,045 Trọng tài: Clément Turpin (Pháp) |
Cầu thủ
Đội hình hiện tại
Các cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho FIFA World Cup 2026.
Số lần ra sân và bàn thắng được cập nhật đến ngày 03 tháng 07 năm 2026, sau trận đấu với
Colombia.
| Số | VT | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Trận | Bàn | Câu lạc bộ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | TM | Lawrence Ati-Zigi | 29 tháng 11, 1996 | 31 | 0 | |
| 12 | TM | Joseph Anang | 8 tháng 6, 2000 | 1 | 0 | |
| 16 | TM | Benjamin Asare | 13 tháng 7, 1992 | 14 | 0 | |
| 2 | HV | Alidu Seidu | 4 tháng 6, 2000 | 25 | 1 | |
| 4 | HV | Jonas Adjetey | 13 tháng 12, 2003 | 13 | 0 | |
| 6 | HV | Abdul Mumin | 6 tháng 6, 1998 | 5 | 0 | Unattached |
| 14 | HV | Gideon Mensah | 18 tháng 7, 1998 | 44 | 0 | Unattached |
| 17 | HV | Abdul Rahman Baba | 2 tháng 7, 1994 | 52 | 1 | Unattached |
| 18 | HV | Jerome Opoku | 14 tháng 10, 1998 | 14 | 1 | |
| 21 | HV | Kojo Peprah Oppong | 4 tháng 6, 2004 | 6 | 0 | |
| 23 | HV | Derrick Luckassen | 3 tháng 7, 1995 | 3 | 1 | Unattached |
| 26 | HV | Marvin Senaya | 28 tháng 1, 2001 | 6 | 0 | |
| 3 | TV | Caleb Yirenkyi | 15 tháng 1, 2006 | 15 | 2 | |
| 5 | TV | Thomas Partey (Đội phó) | 13 tháng 6, 1993 | 60 | 15 | Unattached |
| 7 | TV | Abdul Fatawu | 8 tháng 3, 2004 | 32 | 3 | |
| 8 | TV | Kwasi Sibo | 24 tháng 6, 1998 | 12 | 0 | Unattached |
| 11 | TV | Antoine Semenyo | 7 tháng 1, 2000 | 38 | 3 | |
| 15 | TV | Elisha Owusu | 7 tháng 11, 1997 | 23 | 0 | |
| 20 | TV | Augustine Boakye | 3 tháng 11, 2000 | 0 | 0 | |
| 22 | TV | Kamaldeen Sulemana | 15 tháng 2, 2002 | 30 | 1 | |
| 9 | TĐ | Jordan Ayew (Đội trưởng) | 11 tháng 9, 1991 | 124 | 34 | Unattached |
| 10 | TĐ | Brandon Thomas-Asante | 28 tháng 12, 1998 | 10 | 1 | |
| 13 | TĐ | Christopher Bonsu Baah | 14 tháng 12, 2004 | 9 | 0 | |
| 19 | TĐ | Iñaki Williams | 15 tháng 6, 1994 | 28 | 2 | |
| 24 | TĐ | Ernest Nuamah | 1 tháng 11, 2003 | 21 | 4 | |
| 25 | TĐ | Prince Kwabena Adu | 23 tháng 9, 2003 | 8 | 0 | |
Triệu tập gần đây
| Vt | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Số trận | Bt | Câu lạc bộ | Lần cuối triệu tập |
|---|---|---|---|---|---|---|
| TM | Solomon Agbasi | 13 tháng 10, 2000 | 1 | 0 | 2026 FIFA World Cup PRE | |
| TM | Paul Reverson | 20 tháng 6, 2005 | 0 | 0 | 2026 FIFA World Cup PRE | |
| TM | Gidios Aseako | 19 tháng 1, 2005 | 0 | 0 | v. | |
| HV | Alexander Djiku | 9 tháng 8, 1994 | 38 | 4 | 2026 FIFA World Cup PRE / INJ | |
| HV | Razak Simpson | 15 tháng 7, 1998 | 8 | 1 | v. | |
| HV | Ebenezer Annan | 21 tháng 8, 2002 | 7 | 0 | v. | |
| HV | Ebenezer Abban | 12 tháng 1, 1998 | 2 | 0 | v. | |
| HV | Nathaniel Adjei | 21 tháng 8, 2002 | 2 | 0 | v. | |
| HV | Terry Yegbe | 25 tháng 1, 2001 | 2 | 0 | v. | |
| HV | Ebenezer Adade | 26 tháng 5, 2002 | 1 | 0 | v. | |
| HV | Antwi Dacosta | 6 tháng 3, 2007 | 1 | 0 | v. | |
| HV | Jan Gyamerah | 18 tháng 6, 1995 | 1 | 0 | v. | |
| HV | Oscar Naasei | 24 tháng 2, 2005 | 1 | 0 | v. | |
| HV | David Oduro | 12 tháng 6, 2006 | 1 | 0 | v. | |
| HV | Manu Duah | 6 tháng 5, 2005 | 0 | 0 | v. | |
| HV | Derrick Köhn | 4 tháng 2, 1999 | 3 | 0 | v. | |
| HV | Patric Pfeiffer | 20 tháng 8, 1999 | 1 | 0 | v. | |
| HV | Mohammed Salisu | 17 tháng 4, 1999 | 21 | 4 | v. | |
| HV | Tariq Lamptey | 30 tháng 9, 2000 | 11 | 0 | Unattached | v. |
| TV | Majeed Ashimeru | 10 tháng 10, 1997 | 13 | 0 | v. | |
| TV | Ibrahim Osman | 29 tháng 11, 2004 | 4 | 0 | v. | |
| TV | Salim Adams | 11 tháng 10, 2002 | 1 | 0 | v. | |
| TV | Emmanuel Agyei | 3 tháng 11, 2004 | 1 | 0 | v. | |
| TV | Prince Amoako | 19 tháng 2, 2007 | 1 | 0 | v. | |
| TV | Jesurun Rak-Sakyi | 5 tháng 10, 2002 | 1 | 0 | v. | |
| TV | Ibrahim Sulemana | 22 tháng 5, 2003 | 7 | 0 | v. | |
| TV | Abu Francis | 27 tháng 4, 2001 | 7 | 0 | v. | |
| TV | Prince Owusu | 8 tháng 10, 2004 | 3 | 0 | v. | |
| TV | Kelvin Nkrumah | 11 tháng 9, 2007 | 0 | 0 | v. | |
| TV | Mohammed Kudus (đội phó 3) | 2 tháng 8, 2000 | 46 | 13 | v. | |
| TV | Salis Abdul Samed | 26 tháng 3, 2000 | 22 | 0 | v. | |
| TĐ | Felix Afena-Gyan | 19 tháng 1, 2003 | 9 | 1 | v. | |
| TĐ | Jerry Afriyie | 10 tháng 12, 2006 | 6 | 1 | v. | |
| TĐ | Aziz Issah | 20 tháng 11, 2005 | 2 | 0 | v. | |
| TĐ | Dan Agyei | 1 tháng 6, 1997 | 1 | 0 | v. | |
| TĐ | Joseph Opoku | 8 tháng 8, 2005 | 1 | 0 | v. | |
| TĐ | Francis Amuzu | 23 tháng 8, 1999 | 0 | 0 | v. | |
| TĐ | Ransford-Yeboah Königsdörffer | 13 tháng 9, 2001 | 7 | 0 | v. | |
| TĐ | Prince Owusu | 7 tháng 1, 1997 | 2 | 0 | v. | |
| TĐ | Joseph Paintsil | 1 tháng 2, 1998 | 18 | 0 | v. | |
| ||||||
Kỷ lục
- Tính đến 3 tháng 7 năm 2026.
- Cầu thủ in đậm vẫn còn thi đấu ở đội tuyển quốc gia.
Thi đấu nhiều nhất

| # | Tên | Số trận | Bàn thắng | Giai đoạn |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Jordan Ayew | 124 | 34 | 2009–nay |
| 2 | André Ayew | 120 | 24 | 2007–2024 |
| 3 | Asamoah Gyan | 109 | 51 | 2003–2019 |
| 4 | Richard Kingson | 93 | 1 | 1996–2011 |
| 5 | John Paintsil | 91 | 0 | 2001–2013 |
| 6 | Harrison Afful | 86 | 0 | 2008–2018 |
| 7 | Sulley Muntari | 84 | 20 | 2002–2014 |
| 8 | John Mensah | 81 | 3 | 2001–2012 |
| 9 | Emmanuel Agyemang-Badu | 78 | 11 | 2008–2017 |
| 10 | Kwadwo Asamoah | 74 | 4 | 2008–2019 |
Ghi bàn nhiều nhất

| # | Tên | Bàn thắng | Số trận | Hiệu số | Giai đoạn |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Asamoah Gyan | 51 | 109 | 0.47 | 2003–2019 |
| 2 | Edward Acquah | 45 | 41 | 1.1 | 1956–1964 |
| 3 | Kwasi Owusu | 36 | 45 | 0.8 | 1968–1976 |
| 4 | Jordan Ayew | 34 | 124 | 0.27 | 2009–nay |
| 5 | Karim Abdul Razak | 25 | 62 | 0.4 | 1975–1988 |
| 6 | André Ayew | 24 | 120 | 0.2 | 2007–2024 |
| 7 | Wilberforce Mfum | 20 | 26 | 0.77 | 1960–1968 |
| Sulley Muntari | 20 | 84 | 0.24 | 2002–2014 | |
| 9 | Osei Kofi | 19 | 25 | 0.76 | 1964–1973 |
| Abedi Pele | 19 | 73 | 0.26 | 1982–1998 |
Chú thích
Liên kết ngoài
- Đội tuyển bóng đá quốc gia Ghana Lưu trữ ngày 12 tháng 8 năm 2013 tại Wayback Machine trên trang chủ của FIFA
Lỗi chú thích: Tồn tại thẻ <ref> cho nhóm chú thích với tên "lower-alpha", nhưng không tìm thấy thẻ <references group="lower-alpha"/> tương ứng