Karim Adeyemi
Forward
Germany
Câu lạc bộ hiện tại
Barcelona
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
|
Adeyemi trong màu áo Red Bull Salzburg vào năm 2022 | ||||||||||||||
| Thông tin cá nhân | ||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Karim-David Adeyemi | |||||||||||||
| Ngày sinh | 18 tháng 1, 2002 | |||||||||||||
| Nơi sinh | München, Đức | |||||||||||||
| Chiều cao | 1,8 m (5 ft 11 in) | |||||||||||||
| Vị trí | ||||||||||||||
| Thông tin đội | ||||||||||||||
Đội hiện nay | Barcelona | |||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | ||||||||||||||
| Năm | Đội | |||||||||||||
| 2008–2010 | TSV Forstenried | |||||||||||||
| 2010–2012 | Bayern Munich | |||||||||||||
| 2012–2018 | SpVgg Unterhaching | |||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | ||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | |||||||||||
| 2018–2022 | Red Bull Salzburg | 68 | (27) | |||||||||||
| 2018–2020 | → Liefering (mượn) | 35 | (15) | |||||||||||
| 2022–2026 | Borussia Dortmund | 98 | (23) | |||||||||||
| 2026– | Barcelona | 0 | (0) | |||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | ||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | |||||||||||
| 2018 | U-16 Đức | 6 | (2) | |||||||||||
| 2018–2019 | U-17 Đức | 7 | (3) | |||||||||||
| 2021– | U-21 Đức | 5 | (6) | |||||||||||
| 2021– | Đức | 11 | (1) | |||||||||||
Thành tích huy chương
| ||||||||||||||
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 23:08, ngày 18 tháng 5 năm 2026 (UTC) ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 15:44, ngày 14 tháng 10 năm 2025 (UTC) | ||||||||||||||
Karim-David Adeyemi (sinh ngày 18 tháng 1 năm 2002) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Đức hiện đang thi đấu ở vị trí tiền vệ cánh hoặc tiền đạo cho câu lạc bộ Barcelona tại La Liga và đội tuyển bóng đá quốc gia Đức.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Red Bull Salzburg
Adeyemi chơi cho đội bóng TSV Forstenried, và khi anh 8 tuổi, anh gia nhập đội bóng địa phương FC Bayern Munich tại Bundesliga vào năm 2010. Do bế tắc trong việc đàm phán việc tiếp tục ở lại câu lạc bộ này, Adeyemi đã tranh chấp với Bayern Munich và cuối cùng anh phải rời câu lạc bộ. Sau vụ tranh chấp đó, anh đã gia nhập SpVgg Unterhaching vào năm 2012. Sau khi thăng tiến ở các đội trẻ, anh có trận ra mắt vào tháng 3 năm 2018 cho đội U-19 ở giải A-Junioren-Bundesliga (U-19 Bundesliga). Anh ghi bàn thắng đầu tiên ở giải đấu này vào tháng 4 năm 2018 trong trận thua 2–3 trước U-19 Eintracht Frankfurt. Với Unterhaching, anh phải xuống hạng từ A-Jugend Bayernliga (U-19 Bayernliga) vào cuối mùa giải.
Trước mùa giải 2018–19, Adeyemi ký hợp đồng ba năm với câu lạc bộ Áo FC Red Bull Salzburg. Sau đó, anh được cho mượn tại FC Liefering trong mùa giải. Adeyemi có trận ra mắt ở Giải bóng đá hạng nhất quốc gia Áo vào ngày 1 tháng 9 năm 2018 trước Austria Lustenau. Anh chơi cả trận này và Liefering thua 1–0 trước Austria Lustenau. Vào ngày 1 tháng 12 năm 2020, anh ghi bàn thắng đầu tiên tại Champions League trong chiến thắng 3–1 trên sân khách trước Lokomotiv Moskva trong mùa giải 2020–21.
Borussia Dortmund
Vào ngày 10 tháng 5 năm 2022, Adeyemi gia nhập câu lạc bộ Borussia Dortmund tại Bundesliga theo hợp đồng có thời hạn đến mùa hè năm 2027 với trị giá là 38 triệu euro. Vào ngày 5 tháng 10, anh ghi bàn thắng đầu tiên tại Champions League cho Borussia Dortmund trong chiến thắng 4–1 trên sân khách trước Sevilla. Vào ngày 15 tháng 2 năm 2023, anh ghi bàn thắng duy nhất trong chiến thắng 1–0 trước Chelsea ở vòng 16 đội Champions League. Vào tháng 2 năm 2023, Adeyemi được ghi nhận là cầu thủ nhanh nhất Bundesliga với tốc độ 36,65 km/h. Vào ngày 30 tháng 3 năm 2024, Adeyemi mở tỷ số trong chiến thắng 2–0 trên sân khách trước Bayern Munich, đem lại Dortmund chiến thắng đầu tiên tại Der Klassiker kể từ năm 2019 và chiến thắng đầu tiên tại Allianz Arena sau 10 năm.
Barcelona
Ngày 23 tháng 7 năm 2026, Adeyemi gia nhập Barcelona theo bản hợp đồng 5 năm. Mức phí chuyển nhượng được cho là 29 triệu euro.
Sự nghiệp quốc tế
Anh từng là cầu thủ trẻ quốc tế của Đức và từng đại diện cho các đội U-16, U-17 và U-21 Đức.
Anh có trận ra mắt Đội tuyển bóng đá quốc gia Đức trong chiến thắng 6–0 vòng loại FIFA World Cup 2022 trước Armenia vào ngày 5 tháng 9 năm 2021 khi vào sân thay người và đồng thời ghi bàn thắng thứ sáu cho Đức trong trận này ở phút bù giờ đầu tiên của hiệp hai. Adeyemi là cầu thủ lần đầu tiên chơi một trận cho Đội tuyển bóng đá quốc gia Đức kể từ thời kỳ hậu chiến khi đang thi đấu cho một câu lạc bộ Áo.
Vào tháng 11 năm 2022, anh có tên trong đội tuyển Đức tham dự FIFA World Cup 2022 tại Qatar. Tuy nhiên, anh không góp mặt trong bất kỳ trận đấu nào do Đức bị loại ở vòng bảng.
Đời tư
Adeyemi sinh ngày 18 tháng 1 năm 2002 tại München, Đức. Cha anh là người Nigeria và mẹ anh là người România. Anh có mối quan hệ với rapper Loredana kể từ năm 2023.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến 16 tháng 5 năm 2026
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cúp quốc gia | Châu Âu | Khác | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| FC Liefering (mượn) | 2018–19 | 2. Liga | 20 | 6 | — | — | — | 20 | 6 | |||
| 2019–20 | 14 | 9 | — | — | — | 14 | 9 | |||||
| 2020–21 | 1 | 0 | — | — | — | 1 | 0 | |||||
| Tổng cộng | 35 | 15 | — | — | — | 35 | 15 | |||||
| Red Bull Salzburg | 2019–20 | Austrian Bundesliga | 10 | 1 | 1 | 0 | 1 | 0 | — | 12 | 1 | |
| 2020–21 | 29 | 7 | 4 | 1 | 5 | 1 | — | 38 | 9 | |||
| 2021–22 | 29 | 19 | 5 | 0 | 10 | 4 | — | 44 | 23 | |||
| Tổng cộng | 68 | 27 | 10 | 1 | 16 | 5 | — | 94 | 33 | |||
| Borussia Dortmund | 2022–23 | Bundesliga | 24 | 6 | 2 | 1 | 6 | 2 | — | 32 | 9 | |
| 2023–24 | 21 | 3 | 1 | 0 | 12 | 2 | — | 34 | 5 | |||
| 2024–25 | 25 | 7 | 1 | 0 | 10 | 5 | 5 | 0 | 41 | 12 | ||
| 2025–26 | 28 | 7 | 2 | 0 | 9 | 3 | — | 39 | 10 | |||
| Tổng cộng | 98 | 23 | 6 | 1 | 37 | 12 | 5 | 0 | 146 | 36 | ||
| Barcelona | 2026–27 | La Liga | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| Tổng cộng sự nghiệp | 201 | 65 | 16 | 2 | 53 | 17 | 5 | 0 | 275 | 84 | ||
- ^ Bao gồm Austrian Cup, DFB-Pokal, Copa del Rey
- ^ Số lần ra sân tại UEFA Europa League
- ^ Ba lần ra sân và một bàn thắng tại UEFA Champions League, hai lần ra sân tại UEFA Europa League
- ^ a b c d e Số lần ra sân tại UEFA Champions League
- ^ Số lần ra sân tại FIFA Club World Cup
Quốc tế
- Tính đến 13 tháng 10 năm 2025
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Đức | |||
| 2021 | 4 | 1 | |
| 2025 | 7 | 0 | |
| Tổng cộng | 11 | 1 | |
- Bàn thắng của Đức được liệt kê đầu tiên, cột điểm số cho biết tỉ số sau mỗi bàn thắng của Adeyemi
| No. | Ngày | Địa điểm | Trận | Đối thủ | Bàn thắng | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 5 tháng 9 năm 2021 | Mercedes-Benz Arena, Stuttgart, Đức | 1 | 6–0 | 6–0 | Vòng loại FIFA World Cup 2022 |
Danh hiệu
Red Bull Salzburg
U-21 Đức
Cá nhân
- Huy chương Fritz Walter vàng hạng U-19:2021
- Huy chương Fritz Walter vàng hạng U-17: 2019
- Vua phá lưới Giải bóng đá vô địch quốc gia Áo: 2021–22
- Đội hình của mùa giải Giải bóng đá vô địch quốc gia Áo: 2021–22
- Tân binh của tháng Bundesliga: Tháng 1 năm 2023
- Tân binh của mùa giải Bundesliga: 2022–23
Tham khảo
Liên kết ngoài
- Karim Adeyemi tại Borussia Dortmund
- Karim Adeyemi tại Soccerway
- Hồ sơ tại Database4football Lưu trữ ngày 12 tháng 11 năm 2022 tại Wayback Machine