Kornel Lisman
Midfielder
Poland
Câu lạc bộ hiện tại
Venezia
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
| Biệt danh | Biało-czerwoni (Trắng-đỏ) Białe Orły (Đại bàng trắng) | ||
|---|---|---|---|
| Hiệp hội | Hiệp hội bóng đá Ba Lan (Polski Związek Piłki Nożnej) | ||
| Liên đoàn châu lục | UEFA (châu Âu) | ||
| Huấn luyện viên trưởng | Miłosz Stępiński | ||
| Mã FIFA | POL | ||
| |||
| Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới | |||
| Sồ lần tham dự | 5 (Lần đầu vào năm 1979) | ||
| Kết quả tốt nhất | Hạng ba (1983) | ||
Đội tuyển bóng đá U-20 quốc gia Ba Lan đại diện cho Ba Lan trong bóng đá ở cấp độ U-20 và do Hiệp hội bóng đá Ba Lan, cơ quan quản lý bóng đá tại Ba Lan kiểm soát.
Thành tích thi đấu
- *Biểu thị các trận hòa bao gồm các trận vòng loại trực tiếp được quyết định bằng sút luân lưu.
- Nền màu vàng biểu thị giải đấu mà đội vô địch.
- Nền màu bạc biểu thị vị trí á quân.
- Nền màu đồng biểu thị vị trí hạng ba.
- Viền đỏ cho biết giải đấu được tổ chức trên sân nhà.
Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới
| Thành tích tại Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Vòng | ST | T | H | B | BT | BB | |
| không vượt qua vòng loại | ||||||||
| Hạng tư | 6 | 2 | 2 | 2 | 10 | 6 | ||
| Vòng bảng | 3 | 1 | 0 | 2 | 4 | 2 | ||
| Hạng ba | 6 | 4 | 0 | 2 | 13 | 7 | ||
| vượt qua vòng loại, không tham dự | ||||||||
| không vượt qua vòng loại | ||||||||
| Vòng 16 đội | 4 | 1 | 1 | 2 | 4 | 10 | ||
| không vượt qua vòng loại | ||||||||
| Vòng 16 đội | 4 | 1 | 1 | 2 | 5 | 3 | ||
| không vượt qua vòng loại | ||||||||
| Chưa xác định | ||||||||
| Tổng cộng | Tốt nhất: Hạng ba | 23 | 9 | 4 | 10 | 36 | 28 | |
Đường đến Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới 2007
Với việc Giải vô địch bóng đá U-19 châu Âu 2006 được tổ chức trên sân nhà, giải đấu khởi đầu không thuận lợi cho Ba Lan, khi họ nhận thất bại 0–1 gây suy sụp tinh thần trước Áo. Tuy nhiên, các cầu thủ đã vực dậy trong trận đấu thứ hai mang tính then chốt và giành chiến thắng thuyết phục 4–1 trước Bỉ. Một suất vào bán kết được đặt ra trong trận cuối vòng bảng gặp Cộng hòa Séc, nhưng hy vọng lọt vào nhóm bốn đội cuối cùng đã tan biến sau thất bại 0–2 trước đội Séc. Ba Lan đã làm đủ để giành vị trí thứ ba ở Bảng A, qua đó có vé tham dự Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới 2007.[cần dẫn nguồn]
Đường đến Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới 2019
Với tư cách chủ nhà của giải đấu, Ba Lan tự động vượt qua vòng loại. Với một đội hình trẻ thiếu kinh nghiệm, trước đó chưa thể vượt qua vòng loại bất kỳ giải U-19 châu Âu lớn nào và chỉ thi đấu ở Under 20 Elite League nhỏ hơn nhiều, Ba Lan bước vào giải đấu với nhiều áp lực. Họ được xếp cùng bảng với Colombia, Senegal và Tahiti.
Ba Lan kết thúc vòng bảng ở vị trí thứ ba, sau chiến thắng duy nhất 5–0 trước Tahiti và cầm hòa Senegal không bàn thắng, trước đó đã thua Colombia 0–2. Điều này giúp Ba Lan giành quyền vào vòng 16 đội, nơi họ không may phải đối đầu với ứng viên rất mạnh Ý. Dù đã kháng cự, Ba Lan vẫn thua bởi một quả phạt đền, qua đó lần thứ hai bị loại ở vòng 16 đội.
Kết quả và lịch thi đấu
Sau đây là danh sách kết quả trận đấu trong 12 tháng gần nhất, cũng như các trận đấu trong tương lai đã được lên lịch.
Thắng Hòa Thua Lịch đấu
| 9 tháng 9 năm 2025 Elite League | Ba Lan |
1–2 | Suwałki, Ba Lan | |
|---|---|---|---|---|
| 13:30 CEST (UTC+02:00) |
|
90minut | Sân vận động: Sân vận động Thành phố Suwałki Trọng tài: Marcin Szczerbowicz (Ba Lan) |
| 13 tháng 10 năm 2025 Elite League | Ba Lan |
4–1 | Opole, Ba Lan | |
|---|---|---|---|---|
| 16:00 CEST (UTC+02:00) |
|
90minut |
|
Sân vận động: Itaka Arena Trọng tài: Piotr Urban (Ba Lan) |
| 14 tháng 11 năm 2025 Elite League | Séc |
1–4 | Náchod, Cộng hòa Séc | |
|---|---|---|---|---|
| 13:30 CET (UTC+01:00) |
|
90minut |
|
Sân vận động: Stadion Běloves Trọng tài: Adam Trška (Cộng hòa Séc) |
| 27 tháng 3 năm 2026 Elite League | România |
0–1 | Târgoviște, România | |
|---|---|---|---|---|
| 16:30 CET (UTC+01:00) | Chi tiết |
|
Sân vận động: Sân vận động Eugen Popescu Trọng tài: Andrei Vremăroiu (România) |
| 31 tháng 3 năm 2026 Elite League | Ba Lan |
0–1 | Lublin, Ba Lan | |
|---|---|---|---|---|
| 16:45 CEST (UTC+02:00) | Chi tiết |
|
Sân vận động: Arena Lublin Lượng khán giả: 15.200 Trọng tài: Albert Różycki (Ba Lan) |
Cầu thủ
Đội hình hiện tại
Các cầu thủ sau được triệu tập tham dự các trận Elite League gặp România và Đức vào các ngày 27 và 31 tháng 3 năm 2026.
Số lần ra sân và bàn thắng được cập nhật tính đến ngày 31 tháng 3 năm 2026, sau trận gặp Đức. Tên in nghiêng chỉ các cầu thủ đã khoác áo đội tuyển quốc gia cấp cao.
| Số | VT | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Trận | Bàn | Câu lạc bộ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | TM | Antoni Mikułko | 11 tháng 2, 2005 | 3 | 0 | |
| 12 | TM | Patryk Letkiewicz | 24 tháng 9, 2005 | 1 | 0 | |
| 3 | HV | Dominik Szala | 24 tháng 4, 2006 | 2 | 0 | |
| 4 | HV | Paskal Meyer | 25 tháng 6, 2005 | 5 | 0 | |
| 5 | HV | Bartosz Dembek | 3 tháng 1, 2006 | 1 | 0 | |
| 7 | HV | Jakub Lewicki | 17 tháng 9, 2005 | 7 | 0 | |
| 18 | HV | Jakub Krzyżanowski | 19 tháng 1, 2006 | 5 | 0 | |
| HV | Kacper Przybyłko | 5 tháng 2, 2005 | 4 | 0 | ||
| 2 | TV | Norbert Barczak | 1 tháng 8, 2005 | 3 | 1 | |
| 6 | TV | Eryk Kozłowski | 27 tháng 9, 2006 | 2 | 0 | |
| 8 | TV | Karol Borys | 28 tháng 9, 2006 | 5 | 0 | |
| 10 | TV | Kamil Cybulski | 2 tháng 12, 2006 | 2 | 0 | |
| 11 | TV | Kacper Nowakowski | 19 tháng 6, 2006 | 3 | 0 | |
| 13 | TV | Eryk Grzywacz | 24 tháng 3, 2006 | 4 | 0 | |
| 15 | TV | Oliwier Kwiatkowski | 2 tháng 5, 2005 | 4 | 0 | |
| 16 | TV | Oliwier Olewiński | 15 tháng 2, 2006 | 3 | 0 | |
| 19 | TV | Oskar Kubiak | 25 tháng 9, 2006 | 2 | 0 | |
| 21 | TV | Bartłomiej Barański | 9 tháng 10, 2006 | 4 | 1 | |
| 23 | TV | Jakub Jendryka | 20 tháng 11, 2006 | 1 | 0 | |
| 9 | TĐ | Kacper Śmiglewski | 7 tháng 1, 2005 | 8 | 2 | |
| 20 | TĐ | Daniel Bąk | 10 tháng 10, 2005 | 5 | 0 | |
Triệu tập gần đây
Các cầu thủ sau (sinh năm 2004 hoặc sau đó) từng được triệu tập vào đội hình U-20 Ba Lan trong 12 tháng gần nhất và vẫn đủ điều kiện đại diện:
| Vt | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Số trận | Bt | Câu lạc bộ | Lần cuối triệu tập |
|---|---|---|---|---|---|---|
| TM | Axel Holewiński | 22 tháng 2, 2006 | 1 | 0 | v. | |
| TM | Adam Wójcik | 23 tháng 3, 2005 | 0 | 0 | v. | |
| HV | Igor Orlikowski | 9 tháng 2, 2006 | 1 | 0 | v. | |
| HV | Nikodem Leśniak-Paduch | 12 tháng 1, 2006 | 3 | 0 | v. | |
| HV | Kamil Głogowski | 22 tháng 7, 2004 | 2 | 0 | v. | |
| HV | Michał Rosiak | 12 tháng 10, 2005 | 1 | 0 | v. | |
| HV | Marcel Zajusch | 19 tháng 8, 2005 | 1 | 0 | v. | |
| HV | Levis Pitan | 24 tháng 5, 2005 | 1 | 0 | v. | |
| HV | Tommaso Guercio | 1 tháng 6, 2005 | 2 | 0 | v. | |
| HV | Sebastian Dabrowski | 11 tháng 9, 2005 | 0 | 0 | v. | |
| HV | Jakub Goliński | 30 tháng 1, 2005 | 0 | 0 | v. | |
| TV | Kamil Jakubczyk | 10 tháng 8, 2004 | 1 | 0 | v. | |
| TV | Krzysztof Kolanko | 3 tháng 8, 2006 | 3 | 0 | v. | |
| TV | Wojciech Urbański | 12 tháng 1, 2005 | 5 | 1 | v. | |
| TV | Szymon Bartlewicz | 14 tháng 11, 2005 | 2 | 3 | v. | |
| TV | Patryk Olejnik | 15 tháng 3, 2006 | 3 | 0 | v. | |
| TV | Marcel Kalemba | 6 tháng 6, 2005 | 2 | 1 | v. | |
| TV | Maciej Kuziemka | 19 tháng 3, 2006 | 0 | 0 | v. | |
| TV | Szymon Kądziołka | 29 tháng 1, 2006 | 1 | 0 | v. | |
| TV | Kornel Lisman | 20 tháng 2, 2006 | 2 | 0 | v. | |
| TV | Marcel Predenkiewicz | 6 tháng 4, 2004 | 4 | 0 | v. | |
| TV | Maksymilian Sznaucner | 30 tháng 3, 2006 | 1 | 0 | v. | |
| TV | Wiktor Nowak | 20 tháng 9, 2004 | 6 | 1 | v. | |
| TV | Filip Kocaba | 13 tháng 11, 2004 | 3 | 0 | v. | |
| TV | Wojciech Jakubik | 23 tháng 1, 2005 | 0 | 0 | v. | |
| TV | Dawid Tkacz | 25 tháng 1, 2005 | 0 | 0 | v. | |
| TĐ | Daniel Mikołajewski | 24 tháng 1, 2006 | 2 | 2 | v. | |
| TĐ | Oliwier Sławiński | 15 tháng 4, 2005 | 0 | 0 | v. | |
| TĐ | Patryk Paryzek | 3 tháng 2, 2006 | 0 | 0 | v. | |
| TĐ | Maksymilian Stangret | 15 tháng 4, 2005 | 0 | 0 | v. | |
WD Rút khỏi đội hình vì lý do không liên quan đến chấn thương. | ||||||
Xem thêm
- Đội tuyển bóng đá quốc gia Ba Lan
- Đội tuyển bóng đá Olympic Ba Lan
- Đội tuyển bóng đá U-21 quốc gia Ba Lan
- Đội tuyển bóng đá U-19 quốc gia Ba Lan
- Đội tuyển bóng đá U-18 quốc gia Ba Lan
- Đội tuyển bóng đá U-17 quốc gia Ba Lan
- Đội tuyển bóng đá U-16 quốc gia Ba Lan