Liam Kitching
Số áo #15Defender
England
Câu lạc bộ hiện tại
Coventry City
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
|
Kitching trong màu áo Coventry City vào năm 2024. | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Liam James Kitching | ||
| Ngày sinh | 25 tháng 9, 1999 | ||
| Nơi sinh | Harrogate, Anh | ||
| Chiều cao | 1,91 m (6 ft 3 in) | ||
| Vị trí | Trung vệ | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Coventry City | ||
| Số áo | 15 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| –2018 | Leeds United | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2018–2019 | Leeds United | 0 | (0) |
| 2018–2019 | → Harrogate Town (mượn) | 43 | (6) |
| 2019–2021 | Forest Green Rovers | 44 | (0) |
| 2021–2023 | Barnsley | 82 | (5) |
| 2023– | Coventry City | 93 | (3) |
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 16:33, 26 tháng 4 năm 2026 (UTC) | |||
Liam James Kitching (sinh ngày 25 tháng 9 năm 1999) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Anh hiện đang thi đấu ở vị trí trung vệ cho câu lạc bộ Coventry City tại Premier League. Anh bắt đầu sự nghiệp tại Leeds United, dù không có lần ra sân nào cho đội một, và cũng từng được cho mượn tại Harrogate Town trước khi gia nhập Forest Green Rovers vào tháng 7 năm 2019 và Barnsley vào năm 2021.
Thời thơ ấu
Kitching sinh ra ở Harrogate và theo học Trường Rossett. Anh có gốc gác là người Ireland.
Sự nghiệp
Leeds United
Kitching bắt đầu sự nghiệp tại câu lạc bộ Leeds United và ký hợp đồng hai năm với câu lạc bộ vào tháng 7 năm 2017. Sau khi thường xuyên ra sân cho đội dự bị và đội trẻ của Leeds United trong nửa đầu mùa giải, Kitching gia nhập Harrogate Town theo dạng cho mượn có thời hạn một tháng vào tháng 1 năm 2018. Lần đầu tiên anh ra sân cho Harrogate là vào sân từ băng ghế dự bị trong chiến thắng 4-1 trước Stockport County, trước khi có trận đá chính đầu tiên cho Harrogate vào ngày 10 tháng 2 năm 2018 trong chiến thắng 3-1 trước Leamington, trận đấu mà anh ghi bàn thắng đầu tiên trong sự nghiệp của mình. Vào ngày 16 tháng 2 năm 2018, hợp đồng cho mượn của anh được gia hạn đến cuối mùa giải. Sau 9 lần ra sân ở giải vô địch quốc gia cho Harrogate, ghi được ba bàn thắng, Harrogate đã giúp cho câu lạc bộ thăng hạng lên National League sau khi đánh bại Brackley Town với tỷ số 3–0 trong trận chung kết play-off. Vào ngày 20 tháng 7 năm 2018, Kitching ký hợp đồng mới với Leeds United trước khi trở lại Harrogate theo hợp đồng cho mượn sáu tháng. Vào tháng 1 năm 2019, hợp đồng cho mượn của anh được gia hạn đến cuối mùa giải, sau khi ghi được 3 bàn thắng trong 25 lần ra sân ở nửa đầu mùa giải. Xuyên suốt mùa giải 2018-19, Kitching đã ra sân 34 trận ở giải đấu cho Harrogate và ghi được 2 bàn thắng.
Forest Green Rovers
Kitching đã ký hợp đồng ba năm với Forest Green Rovers vào tháng 7 năm 2019 với mức phí không được tiết lộ. Anh ra mắt Forest Green Rovers khi vào sân từ băng ghế dự bị trong trận hòa 1-1 trên sân khách trước Walsall tại EFL League Two, trước khi có trận đá chính đầu tiên vào ngày 13 tháng 8 năm 2020 trong chiến thắng trên loạt sút luân lưu trước Charlton Athletic sau trận hòa 0-0 tại EFL Cup, trong đó Kitching phạm lỗi dẫn đến quả phạt đền hỏng ăn trong thời gian thi đấu chính thức.Anh ra sân trong 29 trên 36 trận đấu của Forest Green Rovers tại giải đấu trong mùa giải 2019-20 được rút gọn của Forest Green Rovers.
Barnsley
Vào ngày 5 tháng 1 năm 2021, Kitching ký hợp đồng bốn năm với câu lạc bộ Barnsley tại EFL Championship với mức phí không được tiết lộ, nhưng được cho là rơi vào khoảng 600.000 bảng Anh. Anh ghi bàn thắng đầu tiên cho câu lạc bộ vào ngày 13 tháng 9 năm 2022 trong trận hòa 1-1 với Port Vale.
Coventry City
Vào ngày 1 tháng 9 năm 2023, Kitching chuyển đến câu lạc bộ Coventry City tại EFL Championship. Vào ngày 14 tháng 2 năm 2024, anh ghi bàn thắng đầu tiên cho Coventry, một bàn thắng gỡ hòa ở phút bù giờ trong trận hòa 2-2 với Plymouth Argyle. Vào ngày 1 tháng 4, anh ghi hai bàn phản lưới nhà trong trận thua 1-2 trên sân nhà trước Cardiff City.
Phong cách chơi bóng
Kitching có thể chơi ở vị trí trung vệ hoặc hậu vệ cánh trái.
Thống kê sự nghiệp
- Tính đến 26 tháng 4 năm 2026
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | FA Cup | EFL Cup | Khác | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Leeds United | 2017–18 | Championship | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 2018–19 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | ||
| Tổng cộng | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | ||
| Harrogate Town (mượn) | 2017–18 | National League North | 9 | 3 | 0 | 0 | — | 1 | 0 | 10 | 3 | |
| Harrogate Town (mượn) | 2018–19 | National League | 34 | 3 | 2 | 0 | — | 3 | 1 | 39 | 4 | |
| Forest Green Rovers | 2019–20 | League Two | 29 | 0 | 3 | 0 | 2 | 0 | 2 | 0 | 36 | 0 |
| 2020–21 | 15 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | 17 | 0 | ||
| Tổng cộng | 44 | 0 | 4 | 0 | 2 | 0 | 3 | 0 | 53 | 0 | ||
| Barnsley | 2020–21 | Championship | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | 2 | 0 |
| 2021–22 | 32 | 0 | 2 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 34 | 0 | ||
| 2022–23 | League One | 45 | 4 | 3 | 0 | 1 | 0 | 4 | 1 | 53 | 5 | |
| 2023–24 | 4 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 4 | 1 | ||
| Tổng cộng | 82 | 5 | 5 | 0 | 1 | 0 | 5 | 1 | 93 | 6 | ||
| Coventry City | 2023–24 | Championship | 28 | 1 | 4 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 32 | 1 |
| 2024–25 | 27 | 0 | 2 | 1 | 2 | 0 | 2 | 0 | 33 | 1 | ||
| 2025–26 | 38 | 2 | 1 | 0 | 2 | 0 | 0 | 0 | 41 | 2 | ||
| Tổng cộng | 93 | 3 | 7 | 1 | 4 | 0 | 2 | 0 | 106 | 4 | ||
| Tổng cộng sự nghiệp | 261 | 14 | 18 | 1 | 7 | 0 | 14 | 2 | 301 | 17 | ||
- ^ a b Số lần ra sân tại FA Trophy
- ^ a b Số lần ra sân tại EFL Trophy
- ^ a b Số lần ra sân tại EFL Championship play-offs
- ^ Một lần ra sân tại EFL Trophy, ba lần ra sân và một bàn thắng tại EFL League One play-offs
Danh hiệu
Coventry City