Liberato Cacace
Số áo #13Defender
New Zealand
Câu lạc bộ hiện tại
Wrexham
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
|
Cacace năm 2025 | |||||||||||||||||||||||
| Thông tin cá nhân | |||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Liberato Gianpaolo Cacace | ||||||||||||||||||||||
| Ngày sinh | 27 tháng 9, 2000 | ||||||||||||||||||||||
| Nơi sinh | Wellington, New Zealand | ||||||||||||||||||||||
| Chiều cao | 1,83 m | ||||||||||||||||||||||
| Vị trí | Hậu vệ cánh trái | ||||||||||||||||||||||
| Thông tin đội | |||||||||||||||||||||||
Đội hiện nay | Wrexham | ||||||||||||||||||||||
| Số áo | 13 | ||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ||||||||||||||||||||||
| 2006–2015 | Island Bay United | ||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||||||||
| 2016–2018 | Wellington Phoenix Reserves | 23 | (0) | ||||||||||||||||||||
| 2018–2020 | Wellington Phoenix | 58 | (4) | ||||||||||||||||||||
| 2020–2022 | Sint-Truiden | 50 | (0) | ||||||||||||||||||||
| 2022 | → Empoli (mượn) | 10 | (0) | ||||||||||||||||||||
| 2022–2025 | Empoli | 74 | (2) | ||||||||||||||||||||
| 2025– | Wrexham | 12 | (0) | ||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||||||||
| 2017 | U-17 New Zealand | 8 | (1) | ||||||||||||||||||||
| 2019 | U-20 New Zealand | 3 | (0) | ||||||||||||||||||||
| 2019– | U-23 New Zealand | 2 | (1) | ||||||||||||||||||||
| 2018– | New Zealand | 33 | (1) | ||||||||||||||||||||
Thành tích huy chương
| |||||||||||||||||||||||
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 31 tháng 1 năm 2026 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 27 tháng 3 năm 2025 | |||||||||||||||||||||||
Liberato Gianpaolo Cacace (/kəˈkɑːtʃi/ kə-KAH-chee; sinh ngày 27 tháng 9 năm 2000) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người New Zealand thi đấu ở vị trí hậu vệ cánh trái cho câu lạc bộ Championship Wrexham và đội tuyển quốc gia New Zealand.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Island Bay
Khi còn trẻ, Cacace thi đấu cho Island Bay United và cũng là cầu thủ đại diện của Capital Football trong hai năm ở đội hình sinh năm 1999 của họ. Anh được cựu huấn luyện viên Wellington Phoenix và All Whites Ricki Herbert chọn vào học viện tinh hoa trẻ của ông.
Cacace cũng thi đấu cho đội bóng của trường tại St Patrick's College ở Wellington, cùng với tuyển thủ Nam Sudan Manyumow Achol. Cacace giúp đội bóng trường giành chức vô địch giải bóng đá trẻ Wellington Premier, ghi bàn trong trận chung kết thắng 2–1 trước Hutt International Boys' School.
Wellington Phoenix Reserves
Cacace bắt đầu thi đấu cho Wellington Phoenix Reserves tại New Zealand Football Championship trong mùa giải 2016–17, có tám lần ra sân, trong đó có bốn lần đá chính.
Trong mùa giải mùa đông, Cacace thi đấu cho câu lạc bộ vệ tinh của Wellington Phoenix là Wellington United tại Central League địa phương.
Wellington Phoenix
Ngày 2 tháng 2 năm 2018, Cacace có trận ra mắt đội một, vào sân thay người trong thất bại 0–4 trước Sydney FC tại A-League. Sau khi mùa giải A-League 2017–18 kết thúc và đã có bảy lần ra sân cho câu lạc bộ, Cacace ký hợp đồng chuyên nghiệp ba năm với Wellington Phoenix.
Trong mùa giải 2018–19, sau sự ra đi của Scott Galloway và chấn thương của Tom Doyle, Cacace trở thành hậu vệ cánh trái lựa chọn số một dưới thời huấn luyện viên mới Marko Rudan, một tháng sau sinh nhật thứ 18 của anh. Cacace ghi bàn thắng đầu tiên tại A-League vào lưới Central Coast Mariners trong chiến thắng 8–2 ngày 9 tháng 3 năm 2019, trở thành cầu thủ ghi bàn trẻ nhất lịch sử câu lạc bộ ở 18 tuổi 163 ngày. Sau khi thi đấu nhiều phút hơn bất kỳ cầu thủ Wellington Phoenix nào khác trong mùa giải đó, Cacace giành giải Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất năm của câu lạc bộ, vượt qua người đồng đội đá chính Sarpreet Singh.
Mùa giải tiếp theo, Cacace khẳng định mình là một trong những cầu thủ quan trọng nhất của Wellington, khi đội trưởng Steven Taylor gọi anh là "hậu vệ cánh trái xuất sắc nhất giải, không nghi ngờ gì". Ngày 8 tháng 3 năm 2020, Cacace thi đấu trận thứ 50 cho Wellington Phoenix trước Central Coast Mariners, trở thành cầu thủ trẻ nhất trong lịch sử câu lạc bộ đạt cột mốc này.
Sint-Truiden
Sau một mùa giải xuất sắc với Wellington Phoenix, Cacace ký hợp đồng ba năm với Sint-Truiden với mức phí chuyển nhượng ước tính khoảng 1,2 triệu euro.
Empoli
Ngày 31 tháng 1 năm 2022, Cacace gia nhập câu lạc bộ Ý Empoli tại Serie A theo dạng cho mượn, kèm nghĩa vụ mua đứt có điều kiện. Các điều kiện được đáp ứng và Empoli mua đứt anh vào ngày 17 tháng 6 năm 2022. Trong bốn mùa giải, Cacace có 76 lần ra sân tại Serie A và ghi 2 bàn, tổng cộng có 83 lần ra sân tính cả các giải đấu khác.
Wrexham
Ngày 18 tháng 7 năm 2025, có thông báo Cacace gia nhập câu lạc bộ mới thăng hạng EFL Championship Wrexham với mức phí không được tiết lộ. Ngày 9 tháng 1 năm 2026, Cacace ghi bàn thắng đầu tiên cho Wrexham trong trận hòa 3–3 tại Cúp FA trước đội bóng Premier League Nottingham Forest. Wrexham sau đó thắng 4–3 trong loạt đá luân lưu.
Sự nghiệp quốc tế
Trẻ
Cacace là thành viên U-17 New Zealand vô địch Giải vô địch bóng đá U-17 châu Đại Dương 2017, nơi anh ghi một bàn. Điều này đồng nghĩa đội giành quyền tham dự Giải vô địch bóng đá U-17 thế giới 2017 tại Ấn Độ. Cacace sau đó thi đấu tại Giải vô địch bóng đá U-17 thế giới, có trận ra mắt World Cup trong trận hòa 1–1 với U-17 Thổ Nhĩ Kỳ, trước khi tiếp tục đá chính trong thất bại 2–4 trước U-17 Paraguay và trận thua 1–3 trước U-17 Mali.
Cacace ghi bàn mở tỉ số tại Thế vận hội Mùa hè 2020 trong trận thua 2–3 của New Zealand trước Honduras.
Đội tuyển quốc gia
Cacace được chọn vào đội hình đội tuyển quốc gia New Zealand tham dự Intercontinental Cup 2018 tổ chức tại Ấn Độ. Anh có trận ra mắt All Whites tại Mumbai vào ngày 5 tháng 6 năm 2018 trước Đài Bắc Trung Hoa, trong chiến thắng 1–0.
Ngày 25 tháng 6 năm 2021, Cacace được triệu tập vào đội hình New Zealand tham dự Thế vận hội Mùa hè 2020 bị hoãn.
Cacace ghi bàn vào lưới Tahiti trong chiến thắng 1–0 ở bán kết vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2022.
Tại Cúp bóng đá châu Đại Dương 2024, Cacace được bổ nhiệm làm đội trưởng, nơi anh dẫn dắt New Zealand nâng cao chiếc cúp vào ngày 30 tháng 6 năm 2024.
Đời tư
Cacace sinh tại Wellington với cha là người Ý và mẹ là người New Zealand gốc Ý. Cha anh, Antonio, đến quốc gia này vào năm 1992 từ Massa Lubrense, một đô thị nhỏ ở Napoli, và điều hành La Bella Italia, một nhà hàng Ý nằm tại Petone. Anh theo học St Patrick's College.
Cacace cổ vũ đội bóng quê nhà của cha mình là Napoli.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 9 tháng 1 năm 2026
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch quốc gia | Cúp quốc gia | Cúp Liên đoàn | Khác | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | ||
| Wellington Phoenix Reserves | 2016–17 | Premiership | 8 | 0 | — | — | — | 8 | 0 | |||
| 2017–18 | 13 | 0 | — | — | — | 13 | 0 | |||||
| 2018–19 | 2 | 0 | — | — | — | 2 | 0 | |||||
| Tổng cộng | 23 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 23 | 0 | ||
| Wellington Phoenix | 2017–18 | A-League | 7 | 0 | — | — | — | 7 | 0 | |||
| 2018–19 | 25 | 1 | 1 | 0 | — | 1 | 0 | 27 | 1 | |||
| 2019–20 | 24 | 3 | 1 | 0 | — | 1 | 0 | 26 | 3 | |||
| Tổng cộng | 56 | 4 | 2 | 0 | 0 | 0 | 2 | 0 | 60 | 4 | ||
| Sint-Truiden | 2020–21 | First Division A | 27 | 0 | 1 | 0 | — | — | 28 | 0 | ||
| 2021–22 | 23 | 0 | 0 | 0 | — | — | 23 | 0 | ||||
| Tổng cộng | 50 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 51 | 0 | ||
| Empoli (mượn) | 2021–22 | Serie A | 10 | 0 | — | — | — | 10 | 0 | |||
| Empoli | 2022–23 | Serie A | 12 | 0 | 0 | 0 | — | — | 12 | 0 | ||
| 2023–24 | 31 | 0 | 1 | 0 | — | — | 32 | 0 | ||||
| 2024–25 | 33 | 2 | 6 | 0 | — | — | 39 | 2 | ||||
| Tổng cộng | 76 | 2 | 7 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 83 | 2 | ||
| Wrexham | 2025–26 | Championship | 12 | 0 | 1 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 13 | 1 |
| Tổng cộng sự nghiệp | 208 | 6 | 8 | 1 | 0 | 0 | 2 | 0 | 218 | 7 | ||
- ^ Bao gồm Australia Cup, Cúp bóng đá Bỉ, Coppa Italia, Cúp FA
- ^ Bao gồm EFL Cup
- ^ a b Số lần ra sân tại A-League Finals
Quốc tế
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 24 tháng 3 năm 2025
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Số trận | Bàn thắng |
|---|---|---|---|
| New Zealand | 2018 | 2 | 0 |
| 2019 | 1 | 0 | |
| 2020 | 0 | 0 | |
| 2021 | 3 | 0 | |
| 2022 | 6 | 1 | |
| 2023 | 8 | 0 | |
| 2024 | 10 | 0 | |
| 2025 | 2 | 0 | |
| Tổng cộng | 32 | 1 | |
- Tỉ số và kết quả liệt kê số bàn thắng của New Zealand trước, cột tỉ số biểu thị tỉ số sau mỗi bàn thắng của Cacace.
| Số | Ngày | Địa điểm | Trận | Đối thủ | Tỉ số | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 27 tháng 3 năm 2022 | Sân vận động Al-Arabi, Doha, Qatar | 8 | 1–0 | 1–0 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2022 |
Danh hiệu
New Zealand
U-17 New Zealand
Cá nhân
- Cầu thủ U-23 xuất sắc nhất năm của Wellington Phoenix: 2018–19
- Đội hình tiêu biểu mùa giải của PFA: 2019–20
- Harry Kewell Medal: 2019–20
- Quả bóng vàng Cúp bóng đá châu Đại Dương: 2024
Tham khảo
Liên kết ngoài
- Liberato Cacace tại Soccerway
- Liberato Cacace – Thành tích thi đấu FIFA