Quay lại
Mamadou Sangare

Mamadou Sangare

Midfielder

Quốc tịch Flag Mali
Tuổi 24
Chiều cao 5' 11"
Cân nặng 159 lbs

Câu lạc bộ hiện tại

Logo

Brentford

Clubhouse

Thông tin chi tiết (Wikipedia)

Africa Cup of Nations 2025
كأس الأمم الإفريقية 2025
ⵜⴰⵙⴰ ⵏ ⵉⵎⵓⵔⵏ ⵏ ⵓⴼⵔⵉⴽⴰ 2025
Logo chính thức
Chi tiết giải đấu
Nước chủ nhàMaroc
Thời gian21 tháng 12 năm 2025 –
18 tháng 1 năm 2026
Số đội24
Địa điểm thi đấu9 (tại 6 thành phố chủ nhà)
Vị trí chung cuộc
Vô địch Maroc (lần thứ 2)
Á quân Sénégal
Hạng ba Nigeria
Hạng tư Ai Cập
Thống kê giải đấu
Số trận đấu52
Số bàn thắng121 (2,33 bàn/trận)
Số khán giả1.340.022 (25.770 khán giả/trận)
Vua phá lướiMaroc Brahim Díaz
(5 bàn thắng)
Cầu thủ
xuất sắc nhất
Sénégal Sadio Mané
Thủ môn
xuất sắc nhất
Maroc Yassine Bounou
Đội đoạt giải
phong cách
 Maroc
2023
2027

Cúp bóng đá châu Phi 2025, hay còn được gọi là AFCON 2025, là lần tổ chức thứ 35 của Cúp bóng đá châu Phi, được tổ chức hai năm một lần bởi Liên đoàn bóng đá châu Phi (CAF). Maroc được chọn làm nước chủ nhà của giải, đánh dấu lần thứ hai quốc gia này đăng cai sau lần đầu vào năm 1988. Trước đó, Maroc từng được trao quyền đăng cai giải đấu vào năm 2015, nhưng xin rút vì lo ngại dịch bệnh Ebola ở Tây Phi.

Do FIFA mở rộng giải đấu FIFA Club World Cup lên 32 đội và dự kiến tổ chức vào tháng 6 và tháng 7 năm 2025, kỳ AFCON lần này sẽ diễn ra từ ngày 21 tháng 12 năm 2025 đến ngày 18 tháng 1 năm 2026. Đây là lần đầu tiên giải đấu được tổ chức đúng dịp Giáng sinh và Năm mới.

Lịch thi đấu trở nên phức tạp hơn khi CAF bổ sung thêm hai ngày thi đấu rơi vào hai tuần cuối tháng 1, trùng với thời điểm diễn ra UEFA Champions League 2025–26.

Trước đó, giải từng được tổ chức vào mùa hè năm 2019 nhằm tránh trùng lịch với các giải đấu châu Âu, còn giải đấu năm 2023 thì phải dời sang tháng 1 và tháng 2 năm 2024 vì tình hình thời tiết mùa hè ở Bờ Biển Ngà không thuận lợi.

Ban đầu, Guinée được chọn làm chủ nhà của giải đấu này, nhưng đã bị tước quyền đăng cai vì quốc gia này không đáp ứng kịp yêu cầu chuẩn bị. Sau quá trình đấu thầu lần thứ hai, Maroc đã được công bố là nước chủ nhà mới vào ngày 27 tháng 9 năm 2023.

Bờ Biển Ngà là đương kim vô địch của giải đấu, nhưng đã bị loại ở tứ kết sau khi thua Ai Cập với tỷ số 2-3 . Sénégal đánh bại đội tuyển chủ nhà Maroc ở trận chung kết với tỷ số 1-0 sau 120 phút thi đấu, tuy nhiên chức vô địch lại thuộc về Maroc do Sénégal bị xử thua 0-3 vào ngày 18 tháng 3 năm 2026.

Lựa chọn chủ nhà

CAF đã tước quyền đăng cai giải đấu vào năm 2019 của Cameroon vào ngày 30 tháng 11 năm 2018 do tiến độ chuẩn bị chậm. Sau đó theo đề nghi của cựu chủ tịch CAF Ahmad Ahmad, Cameroon được chuyển sang đăng cai giải đấu tiếp theo vào năm 2021.

Do thay đổi này, Bờ Biển Ngà – chủ nhà ban đầu của năm 2021, được dời sang tổ chức giải đấu năm 2023, còn Guinée được giao đăng cai giải đấu năm 2025, vốn chưa có nước đăng cai trước đó. Lịch điều chỉnh được Chủ tịch CAF công bố sau cuộc gặp với tổng thống Bờ Biển Ngà Alassane Ouattara tại Abidjan, Bờ Biển Ngà vào ngày 30 tháng 1 năm 2019.

Đến ngày 30 tháng 9 năm 2022, chủ tịch CAF Patrice Motsepe thông báo tước quyền đăng cai giải đấu năm 2025 của Guinée do sự thiếu sót và tiến độ chậm trễ trong công tác chuẩn bị đăng cai giải đấu. Do đó, một quy trình tuyển chọn chủ nhà mới đã được mở lại để tìm kiếm ứng cử viên đăng cai thay thế. Vào ngày 27 tháng 9 năm 2023, Maroc được chọn đăng cai giải đấu năm 2025, còn giải đấu năm 2027 được giao cho Kenya, UgandaTanzania đồng chủ nhà.

Tiếp thị

Linh vật

Linh vật của giải đấu, có tên là ASSAD, đã được công bố vào ngày 8 tháng 12 năm 2025. Là một con sư tử Barbary.

Quả bóng thi đấu

Vào ngày 10 tháng 11 năm 2025, CAF và Puma đã công bố "ITRI" là quả bóng thi đấu chính thức của giải đấu.

Vòng loại

  Đội tuyển đủ điều kiện
  Đội tuyển không đủ điều kiện
  Đội tuyển bị cấm hoặc không tham gia
  Không phải là thành viên của CAF

Vòng loại được tổ chức từ ngày 20 tháng 3 đến ngày 19 tháng 11 năm 2024, bắt đầu với giai đoạn vòng sơ loại (20–26 tháng 3 năm 2024) và sau đó là vòng bảng (2 tháng 9–19 tháng 11 năm 2024). Lễ bốc thăm vòng loại được tổ chức vào ngày 20 tháng 2 năm 2024, lúc 14:00 CAT (UTC+2) tại trụ sở CAF tại Cairo, Ai Cập. Tám đội tuyển quốc gia tham dự được xếp hạt giống vào hai nhóm bốn đội dựa trên bảng xếp hạng bóng đá nam FIFA từ ngày 15 tháng 2 năm 2024, SeychellesEritrea đã bị loại khỏi vòng loại. Tám đội được chia thành bốn cặp đấu theo thể thức sân nhà và sân khách. Bốn đội giành chiến thắng khi đó là: Chad, Eswatini, LiberiaNam Sudan đã tiến vào vòng bảng để cùng với 44 đội tham gia vào vòng loại trực tiếp. Lễ bốc thăm vòng bảng diễn ra vào lúc 14:30 CAT (UTC+2) ngày 4 tháng 7 năm 2024 tại Johannesburg, Nam Phi. 48 đội tuyển quốc gia tham dự được chia thành 12 bảng, mỗi bảng bốn đội, bao gồm 44 đội vào thẳng vòng bảng, cùng với bốn đội chiến thắng ở vòng sơ loại, được xếp vào bốn nhóm hạt giống, mỗi nhóm 12 đội dựa trên bảng xếp hạng bóng đá nam FIFA vào tháng 6 năm 2024.

Các đội đủ điều kiện tham dự

24 đội tuyển sau đây đã đủ điều kiện tham dự, tất cả đều đã tham dự giải đấu trước đó vào năm 2023. Maroc, nước chủ nhà, đã chơi ở vòng loại tại Bảng B mặc dù đã đủ điều kiện tham dự do là nước chủ nhà. Ghana, nhà vô địch châu Phi bốn lần, đã không đủ điều kiện tham dự sau khi xếp cuối bảng Bảng F, lần đầu tiên lỡ hẹn với giải đấu này kể từ giải đấu vào năm 2004. Tunisia đã có lần thứ 22 tham dự giải đấu và kéo dài kỷ lục tham dự liên tiếp của họ, lọt vào giải đấu lần thứ 17 liên tiếp, chưa từng vắng mặt kể từ giải đấu vào năm 1994. Comoros, Gabon, SudanZimbabwe đã trở lại giải đấu này kể từ khi họ vắng mặt tại giải đấu năm 2023. BeninUganda đã trở lại sau gần 5 năm vắng bóng tại giải đấu này. Botswana đã giành quyền tham dự lần thứ hai sau lần đầu tiên tham dự vào năm 2012. Cabo Verde, Gambia, Guinea, Guinea-Bissau, MauritaniaNamibia cũng không đủ điều kiện tham dự 2023.

Đội tuyển Điều kiện vượt qua vòng loại Ngày vượt qua vòng loại Số lần Lần đầu tiên Lần gần nhất Thành tích tốt nhất Thứ hạng FIFA
 Maroc Chủ nhà / Nhất Bảng B 27 tháng 9 năm 2023 20 lần 1972 2023 Vô địch (1976) 11
 Burkina Faso Nhì Bảng L 13 tháng 10 năm 2024 14 lần 1978 2023 Á quân (2013) 62
 Cameroon Nhất Bảng J 14 tháng 10 năm 2024 22 lần 1970 2023 Vô địch (1984, 1988, 2000, 2002, 2017) 57
 Algérie Nhất Bảng E 14 tháng 10 năm 2024 21 lần 1968 2023 Vô địch (1990, 2019) 34
 CHDC Congo Nhất Bảng H 15 tháng 10 năm 2024 21 lần 1965 2023 Vô địch (1968, 1974) 56
 Sénégal Nhất Bảng L 15 tháng 10 năm 2024 18 lần 1965 2023 Vô địch (2021) 19
 Ai Cập Nhất Bảng C 15 tháng 10 năm 2024 27 lần 1957 2023 Vô địch (1957, 1959, 1986, 1998, 2006, 2008, 2010) 35
 Angola Nhất Bảng F 15 tháng 10 năm 2024 10 lần 1996 2023 Tứ kết (2008, 2010, 2023) 89
 Guinea Xích Đạo Nhì Bảng E 13 tháng 11 năm 2024 5 lần 2012 2023 Hạng tư (2015) 97
 Bờ Biển Ngà Nhì Bảng G 13 tháng 11 năm 2024 26 lần 1965 2023 Vô địch (1992, 2015, 2023) 42
 Gabon Nhì Bảng B 14 tháng 11 năm 2024 9 lần 1994 2021 Tứ kết (1996, 2012) 78
 Uganda Nhì Bảng K 14 tháng 11 năm 2024 8 lần 1962 2019 Á quân (1978) 85
 Nam Phi Nhất Bảng K 14 tháng 11 năm 2024 12 lần 1996 2023 Vô địch (1996) 61
 Tunisia Nhì Bảng A 14 tháng 11 năm 2024 22 lần 1962 2023 Vô địch (2004) 41
 Nigeria Nhất Bảng D 14 tháng 11 năm 2024 21 lần 1963 2023 Vô địch (1980, 1994, 2013) 38
 Mali Nhất Bảng I 15 tháng 11 năm 2024 14 lần 1972 2023 Á quân (1972) 53
 Zambia Nhất Bảng G 15 tháng 11 năm 2024 19 lần 1974 2023 Vô địch (2012) 91
 Zimbabwe Nhì Bảng J 15 tháng 11 năm 2024 6 lần 2004 2021 Vòng bảng (2004, 2006, 2017, 2019, 2021) 129
 Comoros Nhất Bảng A 15 tháng 11 năm 2024 2 lần 2021 2021 Vòng 16 đội (2021) 109
 Sudan Nhì Bảng F 18 tháng 11 năm 2024 10 lần 1957 2021 Vô địch (1970) 117
 Bénin Nhì Bảng D 18 tháng 11 năm 2024 5 lần 2004 2019 Tứ kết (2019) 92
 Tanzania Nhì Bảng H 19 tháng 11 năm 2024 4 lần 1980 2023 Vòng bảng (1980, 2019, 2023) 112
 Botswana Nhì Bảng C 19 tháng 11 năm 2024 2 lần 2012 2012 Vòng bảng (2012) 138
 Mozambique Nhì Bảng I 19 tháng 11 năm 2024 6 lần 1986 2023 Vòng bảng (1986, 1996, 1998, 2010, 2023) 102

Địa điểm

Vào ngày 27 tháng 1 năm 2025, Liên đoàn bóng đá châu Phi (CAF) cùng với Liên đoàn bóng đá Hoàng gia Maroc và Ủy ban tổ chức địa phương của Cúp bóng đá châu Phi là TotalEnergies CAF, Maroc 2025 đã công bố 9 địa điểm tại 6 thành phố sẽ tổ chức các trận đấu trong giải đấu.

Rabat
Sân vận động Hoàng tử Moulay Abdellah Sân vận động Moulay Hassan Sân vận động Olympic Rabat
Sức chứa: 68.700 Sức chứa: 22.000 Sức chứa: 21.000
Rabat
Sân vận động Al Medina
Sức chứa: 18.000
Tangier
Sân vận động Tangier Grand
Sức chứa: 75.000
Tập tin:Stade-tanger.jpg
Agadir
Sân vận động Adrar
Sức chứa: 45.000
Casablanca Fes Marrakech
Sân vận động Mohammed V Sân vận động Fes Sân vận động Marrakech
Sức chứa: 45.000 Sức chứa: 45.000 Sức chứa: 45.000
Tập tin:Stade-fez.png

Đội hình

Bốc thăm

Lễ bốc thăm diễn ra vào ngày 27 tháng 1 năm 2025 tại Nhà hát Quốc gia Mohammed V ở Rabat. Buổi bốc thăm được thực hiện bởi Mustapha Hadji (Maroc), Serge Aurier (Bờ Biển Ngà), Aliou Cissé (Senegal) và Joseph Yobo (Nigeria).

Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Nhóm 4
 Maroc (chủ nhà)
 Sénégal
 Ai Cập
 Algérie
 Nigeria
 Bờ Biển Ngà (đương kim vô địch)
 Cameroon
 Mali
 Tunisia
 Nam Phi
 CHDC Congo
 Burkina Faso
 Gabon
 Angola
 Zambia
 Uganda
 Guinea Xích Đạo
 Bénin
 Mozambique
 Comoros
 Tanzania
 Sudan
 Zimbabwe
 Botswana

Vòng bảng

CAF công bố lịch thi đấu vào ngày 31 tháng 1 năm 2025.

Hai đội đứng đầu mỗi bảng, cùng với bốn đội thứ ba có thành tích tốt nhất, sẽ giành quyền vào vòng 16 đội.

Các tiêu chí vòng bảng

Các đội sẽ được xếp hạng theo hệ thống ba điểm cho một trận thắng (3 điểm cho một trận thắng, 1 điểm cho một trận hòa, 0 điểm cho một trận thua) và nếu bằng điểm, các tiêu chí phá vỡ thế bế tắc sau đây sẽ được áp dụng, theo thứ tự nhất định, để xác định thứ hạng (Điều 74 của Quy định):

  1. Điểm trong trận đối đầu giữa hai đội bằng điểm;
  2. Hiệu số bàn thắng bại trong tất cả các trận đấu vòng bảng;
  3. Bàn thắng ghi được trong tất cả các trận đấu vòng bảng;
  4. Rút thăm.

Nếu có nhiều hơn hai đội hòa nhau, các tiêu chí sau sẽ được áp dụng thay thế:

  1. Điểm trong trận đấu giữa các đội bằng điểm;
  2. Hiệu số bàn thắng bại trong các trận đấu giữa các đội bằng điểm;
  3. Bàn thắng ghi được trong các trận đấu giữa các đội bằng điểm;
  4. Nếu sau khi áp dụng tất cả các tiêu chí trên mà hai đội vẫn hòa nhau thì các tiêu chí trên lại được áp dụng cho các trận đấu giữa hai đội được đề cập. Nếu điều này không giải quyết được tỷ số hòa, ba tiêu chí tiếp theo sẽ được áp dụng;
  5. Hiệu số bàn thắng bại trong tất cả các trận đấu vòng bảng;
  6. Bàn thắng ghi được trong tất cả các trận đấu vòng bảng;
  7. Rút thăm.

Bảng A

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Maroc (H) 3 2 1 0 6 1 +5 7 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp
2  Mali 3 0 3 0 2 2 0 3
3  Comoros 3 0 2 1 0 2 −2 2
4  Zambia 3 0 2 1 1 4 −3 2
Nguồn: CAF
(H) Chủ nhà
Maroc 2–0 Comoros
Chi tiết
Mali 1–1 Zambia
Chi tiết

Maroc 1–1 Mali
Chi tiết
Zambia 0–0 Comoros
Chi tiết

Zambia 0–3 Maroc
Chi tiết
Comoros 0–0 Mali
Chi tiết

Bảng B

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Ai Cập 3 2 1 0 3 1 +2 7 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp
2  Nam Phi 3 2 0 1 5 4 +1 6
3  Angola 3 0 2 1 2 3 −1 2
4  Zimbabwe 3 0 1 2 4 6 −2 1
Nguồn: CAF
Ai Cập 2–1 Zimbabwe
Chi tiết
Khán giả: 28,199
Trọng tài: Issa Sy (Sénégal)
Nam Phi 2–1 Angola
Chi tiết

Ai Cập 1–0 Nam Phi
Chi tiết
Angola 1–1 Zimbabwe
Chi tiết
Khán giả: 5,110
Trọng tài: Peter Waweru (Kenya)

Angola 0–0 Ai Cập
Chi tiết
Zimbabwe 2–3 Nam Phi
Chi tiết

Bảng C

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Nigeria 3 3 0 0 8 4 +4 9 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp
2  Tunisia 3 1 1 1 6 5 +1 4
3  Tanzania 3 0 2 1 3 4 −1 2
4  Uganda 3 0 1 2 3 7 −4 1
Nguồn: CAF
Nigeria 2–1 Tanzania
Chi tiết
Khán giả: 11,444
Trọng tài: Dahane Beida (Mauritania)
Tunisia 3–1 Uganda
Chi tiết
Khán giả: 13,387
Trọng tài: Patrice Mebiame (Gabon)

Nigeria 3–2 Tunisia
Chi tiết
Khán giả: 25,544
Trọng tài: Boubou Traore (Mali)
Uganda 1–1 Tanzania
Chi tiết
Khán giả: 10,540
Trọng tài: Jalal Jayed (Maroc)

Uganda 1–3 Nigeria
Chi tiết
Khán giả: 11,545
Tanzania 1–1 Tunisia
Chi tiết

Bảng D

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Sénégal 3 2 1 0 7 1 +6 7 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp
2  CHDC Congo 3 2 1 0 5 1 +4 7
3  Bénin 3 1 0 2 1 4 −3 3
4  Botswana 3 0 0 3 0 7 −7 0
Nguồn: CAF
Sénégal 3–0 Botswana
Chi tiết
CHDC Congo 1–0 Bénin
Chi tiết
Khán giả: 13,073
Trọng tài: Abongile Tom (Nam Phi)

Sénégal 1–1 CHDC Congo
Chi tiết
Bénin 1–0 Botswana
Chi tiết

Bénin 0–3 Sénégal
Chi tiết
Botswana 0–3 CHDC Congo
Chi tiết
Khán giả: 12,569
Trọng tài: Ahmad Heeralall (Mauritius)

Bảng E

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Algérie 3 3 0 0 7 1 +6 9 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp
2  Burkina Faso 3 2 0 1 4 2 +2 6
3  Sudan 3 1 0 2 1 5 −4 3
4  Guinea Xích Đạo 3 0 0 3 2 6 −4 0
Nguồn: CAF
Algérie 3–0 Sudan
Chi tiết
Khán giả: 16,115
Trọng tài: Pierre Atcho (Gabon)
Burkina Faso 2–1 Guinea Xích Đạo
Chi tiết

Algérie 1–0 Burkina Faso
Chi tiết
Guinea Xích Đạo 0–1 Sudan
Chi tiết

Guinea Xích Đạo 1–3 Algérie
Chi tiết
Sudan 0–2 Burkina Faso
Chi tiết

Bảng F

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Bờ Biển Ngà 3 2 1 0 5 3 +2 7 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp
2  Cameroon 3 2 1 0 4 2 +2 7
3  Mozambique 3 1 0 2 4 5 −1 3
4  Gabon 3 0 0 3 3 7 −4 0
Nguồn: CAF
Bờ Biển Ngà 1–0 Mozambique
Chi tiết
Cameroon 1–0 Gabon
Chi tiết
Khán giả: 35,200
Trọng tài: Amin Omar (Ai Cập)

Bờ Biển Ngà 1–1 Cameroon
Chi tiết
Gabon 2–3 Mozambique
Aubameyang  45+5'
Moucketou-Moussounda  76'
Chi tiết Bangal  37'
Catamo  42' (ph.đ.)
Calila  52'
Khán giả: 9,796
Trọng tài: Mehrez Melki (Tunisia)

Gabon 2–3 Bờ Biển Ngà
Chi tiết
Mozambique 1–2 Cameroon
Chi tiết
Khán giả: 13,093
Trọng tài: Jalal Jayed (Maroc)

Xếp hạng các đội đứng thứ ba

VT Bg Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1 F  Mozambique 3 1 0 2 4 5 −1 3 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp
2 D  Bénin 3 1 0 2 1 4 −3 3
3 E  Sudan 3 1 0 2 1 5 −4 3
4 C  Tanzania 3 0 2 1 3 4 −1 2
5 B  Angola 3 0 2 1 2 3 −1 2
6 A  Comoros 3 0 2 1 0 2 −2 2
Nguồn: CAF
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số bàn thắng bại; 3) Số bàn thắng ghi được; 4) Điểm kỷ luật; 5) Bảng xếp hạng tổng thể của Cúp bóng đá châu Phi

Vòng đấu loại trực tiếp

Các trận đấu có thể tác động liên quan đến các đội đứng thứ ba phụ thuộc vào bốn đội đứng thứ ba nào đủ điều kiện vào vòng 16 đội:

  Các sự kết hợp có thể có của các đội xếp thứ ba
Các đội xếp thứ ba
đủ điều kiện từ các bảng đấu
1A
vs
1B
vs
1C
vs
1D
vs
A B C D 3C 3D 3A 3B
A B C E 3C 3A 3B 3E
A B C F 3C 3A 3B 3F
A B D E 3D 3A 3B 3E
A B D F 3D 3A 3B 3F
A B E F 3E 3A 3B 3F
A C D E 3C 3D 3A 3E
A C D F 3C 3D 3A 3F
A C E F 3C 3A 3F 3E
A D E F 3D 3A 3F 3E
B C D E 3C 3D 3B 3E
B C D F 3C 3D 3B 3F
B C E F 3E 3C 3B 3F
B D E F 3E 3D 3B 3F
C D E F 3C 3D 3F 3E

Sơ đồ

 
Vòng 16 độiTứ kếtBán kếtChung kết
 
              
 
3 tháng 1 – Casablanca
 
 
 Mali (p)1 (3)
 
9 tháng 1 – Tangier
 
 Tunisia1 (2)
 
 Mali0
 
3 tháng 1 – Tangier
 
 Sénégal1
 
 Sénégal3
 
14 tháng 1 – Tangier
 
 Sudan1
 
 Sénégal1
 
5 tháng 1 – Agadir
 
 Ai Cập0
 
 Ai Cập (s.h.p.)3
 
10 tháng 1 – Agadir
 
 Bénin1
 
 Ai Cập3
 
6 tháng 1 – Marrakesh
 
 Bờ Biển Ngà2
 
 Bờ Biển Ngà3
 
18 tháng 1 – Rabat
 
 Burkina Faso0
 
 Sénégal0
 
6 tháng 1 – Rabat (Hassan)
 
 Maroc (w/o)3
 
 Algérie (s.h.p.)1
 
10 tháng 1 – Marrakesh
 
 CHDC Congo0
 
 Algérie0
 
5 tháng 1 – Fes
 
 Nigeria2
 
 Nigeria4
 
14 tháng 1 – Rabat
 
 Mozambique0
 
 Nigeria0 (2)
 
4 tháng 1 – Rabat (Al Medina)
 
 Maroc (p)0 (4) Tranh hạng ba
 
 Nam Phi1
 
9 tháng 1 – Rabat 17 tháng 1 – Casablanca
 
 Cameroon2
 
 Cameroon0 Ai Cập0 (2)
 
4 tháng 1 – Rabat (Abdellah)
 
 Maroc2  Nigeria (p)0 (4)
 
 Maroc1
 
 
 Tanzania0
 

Vòng 16 đội

Sénégal 3–1 Sudan
Chi tiết


Maroc 1–0 Tanzania
Chi tiết

Nam Phi 1–2 Cameroon
Chi tiết
Khán giả: 14,127
Trọng tài: Peter Waweru (Kenya)

Ai Cập 3–1 (s.h.p.) Bénin
Chi tiết
Khán giả: 20,191
Trọng tài: Pierre Atcho (Gabon)

Nigeria 4–0 Mozambique
Chi tiết
Khán giả: 14,593
Trọng tài: Abdou Mefire (Cameroon)

Algérie 1–0 (s.h.p.) CHDC Congo
Chi tiết

Bờ Biển Ngà 3–0 Burkina Faso
Chi tiết
Khán giả: 24,019
Trọng tài: Mahmood Ismail (Sudan)

Tứ kết

Mali 0–1 Sénégal
Chi tiết
Khán giả: 32,385
Trọng tài: Abongile Tom (Nam Phi)

Cameroon 0–2 Maroc
Chi tiết

Algérie 0–2 Nigeria
Chi tiết
Khán giả: 32,452
Trọng tài: Issa Sy (Sénégal)

Ai Cập 3–2 Bờ Biển Ngà
Chi tiết
Khán giả: 31,213
Trọng tài: Mustapha Ghorbal (Algérie)

Bán kết

Sénégal 1–0 Ai Cập
Chi tiết
Khán giả: 52,079
Trọng tài: Pierre Atcho (Gabon)

Tranh hạng 3

Chung kết

Sénégal 0–3 (s.h.p.)
Xử thắng
 Maroc
Chi tiết

Thống kê

Cầu thủ ghi bàn

Đã có 121 bàn thắng ghi được trong 52 trận đấu, trung bình 2.33 bàn thắng mỗi trận đấu.

5 bàn thắng

4 bàn thắng

3 bàn thắng

2 bàn thắng

1 bàn thắng

1 bàn phản lưới nhà

Kỷ luật

Một cầu thủ hoặc quan chức của đội sẽ tự động bị đình chỉ thi đấu trận tiếp theo nếu vi phạm các lỗi sau:

  • Nhận thẻ đỏ (thời gian treo giò có thể kéo dài nếu phạm lỗi nghiêm trọng)
  • Nhận 2 thẻ vàng trong 2 trận đấu; thẻ vàng đã bị xóa sau khi trận đấu kết thúc (thẻ vàng không áp dụng cho bất kỳ trận đấu quốc tế nào khác trong tương lai)

Các đình chỉ sau đây đã được thực hiện trong suốt giải đấu:

Cầu thủ/Quan chức Vi phạm Đình chỉ
Treo giò ở vòng bảng
Guinea Xích Đạo Basilio Ndong Thẻ đỏ Bảng E gặp Burkina Faso (lượt trận 1; 24 tháng 12 năm 2025) Bảng E gặp Sudan (lượt trận 2; 28 tháng 12 năm 2025)
Sudan Salah Adel Thẻ vàng Thẻ vàng-đỏ (thẻ đỏ gián tiếp) Bảng E gặp Algérie (lượt trận 1; 24 tháng 12 năm 2025) Bảng E gặp Guinea Xích Đạo (lượt trận 2; 28 tháng 12 năm 2025)
Ai Cập Mohamed Hany Thẻ vàng Thẻ vàng-đỏ (thẻ đỏ gián tiếp) Bảng B gặp Nam Phi (lượt trận 2; 26 tháng 12 năm 2025) Bảng B gặp Angola (lượt trận 3; 29 tháng 12 năm 2025)
Mali Aliou Dieng Thẻ vàng Bảng A gặp Zambia (lượt trận 1; 22 tháng 12 năm 2025)
Thẻ vàng Bảng A gặp Maroc (lượt trận 2; 26 tháng 12 năm 2025)
Bảng A gặp Comoros (lượt trận 3; 29 tháng 12 năm 2025)
Cameroon Junior Tchamadeu Thẻ vàng Bảng F gặp Gabon (lượt trận 1; 24 tháng 12 năm 2025)
Thẻ vàng Bảng F gặp Bờ Biển Ngà (lượt trận 2; 28 tháng 12 năm 2025)
Bảng F gặp Mozambique (lượt trận 3; 31 tháng 12 năm 2025)
Zambia Kings Kangwa Thẻ đỏ Bảng A gặp Maroc (lượt trận 3; 29 tháng 12 năm 2025) Đình chỉ sau giải đấu
Uganda Uche Ikpeazu Thẻ vàng Bảng C gặp Tanzania (lượt trận 2; 27 tháng 12 năm 2025)
Thẻ vàng Bảng C gặp Nigeria (lượt trận 3; 30 tháng 12 năm 2025)
Đình chỉ sau giải đấu
Uganda Jamal Salim Thẻ đỏ Bảng C gặp Nigeria (lượt trận 3; 30 tháng 12 năm 2025) Đình chỉ sau giải đấu
Treo giò ở vòng đấu loại trực tiếp
Mali Amadou Haidara Thẻ đỏ Bảng A gặp Comoros (lượt trận 3; 29 tháng 12 năm 2025) Vòng 16 đội gặp Tunisia (3 tháng 1 năm 2026)
Sénégal Kalidou Koulibaly Thẻ đỏ Bảng D gặp Bénin (lượt trận 3; 30 tháng 12 năm 2025) Vòng 16 đội gặp Sudan (3 tháng 1 năm 2026)
Bénin Abdoul Moumini Thẻ vàng Bảng D gặp CHDC Congo (lượt trận 1; 23 tháng 12 năm 2025)
Thẻ vàng Bảng D gặp Sénégal (lượt trận 3; 30 tháng 12 năm 2025)
Vòng 16 đội gặp Ai Cập (5 tháng 1 năm 2026)
Mali Woyo Coulibaly Thẻ đỏ Vòng 16 đội gặp Tunisia (3 tháng 1 năm 2026) Tứ kết gặp Sénégal (9 tháng 1 năm 2026)
Mali Yves Bissouma Thẻ vàng Vòng 16 đội gặp Tunisia (3 tháng 1 năm 2026)
Thẻ vàng Thẻ vàng-đỏ (thẻ đỏ gián tiếp) Tứ kết gặp Sénégal (9 tháng 1 năm 2026)
Đình chỉ sau giải đấu
Cameroon Nouhou Tolo Thẻ vàng Vòng 16 đội gặp Nam Phi (4 tháng 1 năm 2026)
Thẻ vàng Tứ kết gặp Maroc (9 tháng 1 năm 2026)
Đình chỉ sau giải đấu
Nigeria Wilfred Ndidi Thẻ vàng Vòng 16 đội gặp Mozambique (5 tháng 1 năm 2026)
Thẻ vàng Tứ kết gặp Algérie (10 tháng 1 năm 2026)
Bán kết gặp Maroc (14 tháng 1 năm 2026)
Algérie Anis Hadj Moussa Thẻ vàng Vòng 16 đội gặp CHDC Congo (6 tháng 1 năm 2026)
Thẻ vàng Tứ kết gặp Nigeria (10 tháng 1 năm 2026)
Đình chỉ sau giải đấu
Ai Cập Hossam Abdelmaguid Thẻ vàng Tứ kết gặp Bờ Biển Ngà (10 tháng 1 năm 2026)
Thẻ vàng Bán kết gặp Sénégal (14 tháng 1 năm 2026)
Tranh hạng 3 gặp Nigeria (17 tháng 1 năm 2026)
Nigeria Calvin Bassey Thẻ vàng Vòng 16 đội gặp Mozambique (5 tháng 1 năm 2026)
Thẻ vàng Bán kết gặp Maroc (14 tháng 1 năm 2026)
Tranh hạng 3 gặp Ai Cập (17 tháng 1 năm 2026)
Sénégal Kalidou Koulibaly Thẻ vàng Tứ kết gặp Mali (9 tháng 1 năm 2026)
Thẻ vàng Bán kết gặp Ai Cập (14 tháng 1 năm 2026)
Chung kết gặp Maroc (18 tháng 1 năm 2026)
Sénégal Habib Diarra Thẻ vàng Tứ kết gặp Mali (9 tháng 1 năm 2026)
Thẻ vàng Bán kết gặp Ai Cập (14 tháng 1 năm 2026)
Chung kết gặp Maroc (18 tháng 1 năm 2026)

Giải thưởng

Các giải thưởng sau đây đã được trao sau khi giải đấu kết thúc:

Cầu thủ xuất sắc nhất giải
Sénégal Sadio Mané
Vua phá lưới
Maroc Brahim Díaz
(5 bàn thắng)
Thủ môn xuất sắc nhất
Maroc Yassine Bounou
Đội đạt giải phong cách
 Maroc

Đội hình xuất sắc nhất giải

Thủ môn Hậu vệ Tiền vệ Tiền đạo
Maroc Yassine Bounou Maroc Achraf Hakimi
Sénégal Moussa Niakhaté
Nigeria Calvin Bassey
Maroc Noussair Mazraoui
Nigeria Ademola Lookman
Sénégal Idrissa Gueye
Sénégal Pape Gueye
Maroc Brahim Díaz
Nigeria Victor Osimhen
Sénégal Sadio Mané

Source:

Bảng xếp hạng giải đấu

Theo quy ước thống kê trong bóng đá, các trận đấu quyết định trong hiệp phụ được tính kết quả thắng thua, trong khi các trận đấu quyết định bằng loạt sút luân lưu được tính kết quả hòa.

XH Đội Bg ST T H B Đ BT BB HS
1  Sénégal D 7 6 1 0 19 13 2 +11
2  Maroc A 7 4 2 1 14 9 2 +7
3  Nigeria C 7 5 2 0 17 14 4 +10
4  Ai Cập B 7 4 2 1 14 9 5 +4
Bị loại ở tứ kết
5  Algérie E 5 4 0 1 12 8 3 +5
6  Bờ Biển Ngà F 5 3 1 1 10 10 6 +4
7  Cameroon F 5 3 1 1 10 6 5 +1
8  Mali A 5 0 4 1 4 3 4 -1
Bị loại ở vòng 16 đội
9  CHDC Congo D 4 2 1 1 7 5 2 +3
10  Nam Phi B 4 2 0 2 6 6 6 0
11  Burkina Faso E 4 2 0 2 6 4 5 -1
12  Tunisia C 4 1 2 1 5 7 6 +1
13  Mozambique F 4 1 0 3 3 4 9 -5
14  Bénin D 4 1 0 3 3 2 7 -5
15  Sudan E 4 1 0 3 3 2 8 -6
16  Tanzania C 4 0 2 2 2 3 5 -2
Bị loại ở vòng bảng
17  Angola B 3 0 2 1 2 2 3 -1
18  Comoros A 3 0 2 1 2 0 2 -2
19  Zambia A 3 0 2 1 2 1 4 -3
20  Zimbabwe B 3 0 1 2 1 4 6 -2
21  Uganda C 3 0 1 2 1 3 7 -4
22  Gabon F 3 0 0 3 0 4 7 -3
23  Guinea Xích Đạo E 3 0 0 3 0 2 6 -4
24  Botswana D 3 0 0 3 0 0 7 -7

Cầu thủ xuất sắc nhất trận đấu

Giải thưởng Cầu thủ xuất sắc nhất trận được trao cho mỗi cầu thủ sau mỗi trận đấu trong suốt quãng thời gian mà giải đấu được diễn ra. Giải thưởng này do TotalEnergies tài trợ, bao gồm một chiếc cúp chính thức được trao cho cầu thủ vào mỗi cuối trận đấu.

Trận đấu Đội 1 Kết quả Đội 2 Cầu thủ xuất sắc nhất trận đấu
Các trận đấu vòng bảng
Bảng A Maroc  2–0  Comoros Maroc Brahim Díaz
Mali  1–1  Zambia Mali Lassine Sinayoko
Bảng B Nam Phi  2–1  Angola Cộng hòa Nam Phi Lyle Foster
Ai Cập  2–1  Zimbabwe Ai Cập Omar Marmoush
Bảng D CHDC Congo  1–0  Bénin Cộng hòa Dân chủ Congo Théo Bongonda
Sénégal  3–0  Botswana Sénégal Nicolas Jackson
Bảng C Nigeria  2–1  Tanzania Nigeria Semi Ajayi
Tunisia  3–1  Uganda Tunisia Elias Achouri
Bảng E Burkina Faso  2–1  Guinea Xích Đạo Burkina Faso Edmond Tapsoba
Algérie  3–0  Sudan Algérie Riyad Mahrez
Bảng F Bờ Biển Ngà  1–0  Mozambique Bờ Biển Ngà Amad Diallo
Cameroon  1–0  Gabon Cameroon Bryan Mbeumo
Bảng B Angola  1–1  Zimbabwe Angola Fredy
Ai Cập  1–0  Nam Phi Ai Cập Mohamed El Shenawy
Bảng A Zambia  0–0  Comoros Comoros Zaydou Youssouf
Maroc  1–1  Mali Maroc Neil El Aynaoui
Bảng D Bénin  1–0  Botswana Bénin Yohan Roche
Sénégal  1–1  CHDC Congo Sénégal Sadio Mane
Bảng C Uganda  1–1  Tanzania Tanzania Simon Msuva
Nigeria  3–2  Tunisia Nigeria Ademola Lookman
Bảng F Gabon  2–3  Mozambique Mozambique Geny Catamo
Bảng E Guinea Xích Đạo  0–1  Sudan Sudan Mohamed Eisa
Algérie  1–0  Burkina Faso Algérie Ibrahim Maza
Bảng F Bờ Biển Ngà  1–1  Cameroon Bờ Biển Ngà Amad Diallo
Bảng B Zimbabwe  2–3  Nam Phi Cộng hòa Nam Phi Oswin Appollis
Angola  0–0  Ai Cập Angola Fredy
Bảng A Comoros  0–0  Mali Mali Mamadou Sangare
Zambia  0–3  Maroc Maroc Ayoub El Kaabi
Bảng C Tanzania  1–1  Tunisia Tunisia Ismaël Gharbi
Uganda  1–3  Nigeria Nigeria Raphael Onyedika
Bảng D Botswana  0–3  CHDC Congo Cộng hòa Dân chủ Congo Gaël Kakuta
Bénin  0–3  Sénégal Sénégal Abdoulaye Seck
Bảng E Sudan  0–2  Burkina Faso Burkina Faso Arsène Kouassi
Guinea Xích Đạo  1–3  Algérie Algérie Anis Hadj Moussa
Bảng F Mozambique  1–2  Cameroon Cameroon Christian Kofane
Gabon  2–3  Bờ Biển Ngà Bờ Biển Ngà Christ Inao Oulaï
Các trận đấu vòng đấu loại trực tiếp
Vòng 16 đội Sénégal  3–1  Sudan Sénégal Pape Gueye
Mali  1–1 (s.h.p.)
(3–2 p)
 Tunisia Mali Djigui Diarra
Maroc  1–0  Tanzania Maroc Brahim Díaz
Nam Phi  1–2  Cameroon Cameroon Carlos Baleba
Ai Cập  3–1 (s.h.p.)  Bénin Ai Cập Yasser Ibrahim
Nigeria  4–0  Mozambique Nigeria Ademola Lookman
Algérie  1–0 (s.h.p.)  CHDC Congo Algérie Adil Boulbina
Bờ Biển Ngà  3–0  Burkina Faso Bờ Biển Ngà Amad Diallo
Tứ kết Mali  0–1  Sénégal Sénégal Iliman Ndiaye
Cameroon  0–2  Maroc Maroc Ismael Saibari
Algérie  0–2  Nigeria Nigeria Victor Osimhen
Ai Cập  3–2  Bờ Biển Ngà Ai Cập Mohamed Salah
Bán kết Sénégal  1–0  Ai Cập Sénégal Sadio Mané
Nigeria  0–0 (s.h.p.)
(2–4 p)
 Maroc Maroc Yassine Bounou
Tranh hạng 3 Ai Cập  0–0
(2–4 p)
 Nigeria Nigeria Stanley Nwabali
Chung kết Sénégal  1–0 (s.h.p.)  Maroc Sénégal Pape Gueye

Phát sóng

Dưới đây là danh sách các đơn vị nắm giữ bản quyền phát sóng AFCON 2025:

Lãnh thổ Đơn vị nắm giữ bản quyền
Afghanistan Afghanistan Tolo Sport
Algérie Algérie EPTV
Angola Angola TPA
Úc Úc beIN Sports
Áo Áo Sportdigital
Bỉ Bỉ Tipik, La Une
Bénin Bénin Bénin TV
Bosna và Hercegovina Bosnia SportKlub
Brasil Brasil Band TV
Bulgaria Bulgaria Max Sport
Burkina Faso Burkina Faso RTB TV
Cameroon Cameroon CRTV Sports, Canal 2 Internacional
Canada Canada beIN Sports
Colombia Colombia Win Sports
Croatia Croatia SportKlub
Ethiopia Ethiopia ETV
Pháp Pháp beIN Sports
Gabon Gabon Gabon TV
Đức Đức Sportdigital
Hy Lạp Hy Lạp ERT
Guinea Xích Đạo Guinea Xích Đạo TVGE
 Hồng Kông beIN Sports
Ấn Độ Ấn Độ FanCode
Iran Iran IRIB Varzesh, Persiana Sports
Iraq Iraq Al Rabiaa
Cộng hòa Ireland Ireland Channel 4
Israel Israel Sport 5
Ý Ý Sportitalia, Solo Calcio
Bờ Biển Ngà Bờ Biển Ngà RTI, Canal+ Afrique
Nhật Bản Nhật Bản DAZN
Kazakhstan Kazakhstan Megogo
Mỹ Latinh Claro Sports
Mali Mali ORTM
MENA MENA beIN Sports
México México Fox
Montenegro Montenegro SportKlub
Maroc Maroc Société Nationale de Radio Télévision
Mozambique Mozambique TV Miramar
Hà Lan Hà Lan Ziggo Sport
 New Zealand beIN Sports
Nigeria Nigeria BON, NTA, StarTimes
Na Uy Na Uy VGTV
Ba Lan Ba Lan Megogo
Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha Sport TV
Serbia Serbia Arena Sport, SportKlub
Slovenia Slovenia SportKlub
Cộng hòa Nam Phi Nam Phi SABC Sport
Đông Nam Á beIN Sports
Tây Ban Nha Tây Ban Nha Movistar
Châu Phi Hạ Sahara SuperSport
Thụy Sĩ Thụy Sĩ Sportdigital
Tajikistan Tajikistan TV Varzish
Tanzania Tanzania Azam Sports
Togo Togo New World TV
Thổ Nhĩ Kỳ Thổ Nhĩ Kỳ Exxen
Ukraina Ukraina Megogo
Uganda Uganda UBC, STAR TV
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Vuơng quốc Anh Channel 4
Hoa Kỳ Hoa Kỳ beIN Sports, Fubo TV
Zambia Zambia ZNBC

Xem thêm

Ghi chú

  1. ^ a b c Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên "Awarded"
  2. ^ Giải đấu này được biết đến với tên gọi TotalEnergies 2025 Africa Cup of Nations vì mục đích tài trợ (thương mại), và thường được gọi tắt là 2025 AFCON hoặc CAN 2025.

Tham khảo

Liên kết ngoài


Lỗi chú thích: Tồn tại thẻ <ref> cho nhóm chú thích với tên "gc", nhưng không tìm thấy thẻ <references group="gc"/> tương ứng

Thống kê chỉ số

Số trận 0 (0)
Bàn thắng 0
Kiến tạo 0
Cú sút 0
Thẻ vàng 0
Thẻ đỏ 0