Quay lại
Marcel Sabitzer

Marcel Sabitzer

Số áo #20

Midfielder

Quốc tịch Flag Austria
Tuổi 32
Chiều cao 5' 10"
Cân nặng 170 lbs

Câu lạc bộ hiện tại

Logo

Borussia Dortmund

Clubhouse

Thông tin chi tiết (Wikipedia)

Marcel Sabitzer
Sabitzer trong màu áo RB Leipzig vào năm 2020
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Marcel Sabitzer
Ngày sinh 17 tháng 3, 1994 (32 tuổi)
Nơi sinh Wels, Áo
Chiều cao 1,78 m (5 ft 10 in)
Vị trí Tiền vệ
Thông tin đội
Đội hiện nay
Borussia Dortmund
Số áo 20
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
2000–2001 Admira Villach
2001–2008 Grazer AK
2008–2009 Austria Wien
2009–2010 Admira Wacker
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2010–2012 Admira Wacker II 40 (15)
2010–2012 Admira Wacker 45 (10)
2013–2014 Rapid Wien 45 (10)
2014–2021 RB Leipzig 177 (40)
2014–2015Red Bull Salzburg (mượn) 33 (19)
2021–2023 Bayern München 40 (2)
2023Manchester United (mượn) 11 (0)
2023– Borussia Dortmund 25 (4)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2009–2010 U-16 Áo 7 (1)
2010–2011 U-17 Áo 9 (3)
2011 U-18 Áo 2 (0)
2012–2013 U-19 Áo 4 (5)
2012–2015 U-21 Áo 7 (1)
2012– Áo 102 (27)
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 19:20, 19 tháng 5 năm 2024 (UTC)
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 23:11, 2 tháng 7 năm 2026 (UTC)

Marcel Sabitzer (sinh ngày 17 tháng 3 năm 1994) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Áo hiện đang thi đấu cho câu lạc bộ Bundesliga Borussia Dortmundđội tuyển bóng đá quốc gia Áo. Là một cầu thủ đa năng với vị trí sở trường là tiền vệ trung tâm, anh cũng có thể thi đấu tốt ở cả vị trí tiền vệ tấn công lẫn tiền đạo.

Sabitzer bắt đầu sự nghiệp chuyên nghiệp của mình ở Áo với Admira WackerRapid Wien. Anh gia nhập câu lạc bộ Đức RB Leipzig vào năm 2014 và ngay lập tức được cho Red Bull Salzburg mượn trong một mùa giải. Sabitzer đã có hơn 200 lần ra sân cho RB Leipzig, trước khi Bayern Munich ký hợp đồng với anh vào tháng 8 năm 2021 với mức phí chuyển nhượng được báo cáo là 16 triệu euro.

Sabitzer đại diện cho Áo ở nhiều cấp độ trẻ quốc tế và ra mắt đội tuyển quốc tế chuyên nghiệp ở tuổi 18 vào tháng 6 năm 2012. Anh đã có hơn 100 lần khoác áo Áo và đại diện cho đất nước của mình tham dự ba kỳ UEFA Euro vào các năm 2016, 2020, 2024 và một kỳ FIFA World Cup 2026.

Sự nghiệp câu lạc bộ

Sự nghiệp ban đầu

Sabitzer gia nhập học viện đào tạo trẻ của Admira Wacker vào tháng 7 năm 2009, trước đó đã chơi bóng đá trẻ cho Admira Villach, Grazer AK, 1. Wiener Neustädter SCAustria Wien.

Vào tháng 1 năm 2013, Sabitzer gia nhập Rapid Wien theo hợp đồng có thời hạn đến mùa hè năm 2016 với mức phí chuyển nhượng không được tiết lộ.

RB Leipzig

2014–2016

Vào ngày 30 tháng 5 năm 2014, Sabitzer đã ký hợp đồng bốn năm với RB Leipzig, và được cho mượn đến FC Red Bull Salzburg cho mùa giải 2014–15.

Sabitzer trở lại RB Leipzig trong mùa giải 2015–16, khi anh ghi 8 bàn sau 34 lần ra sân. Vào ngày 1 tháng 4 năm 2016, Sabitzer gia hạn hợp đồng đến năm 2021.

2016–2021

Anh kết thúc mùa giải 2016–17 với 9 bàn thắng sau 33 lần ra sân. Trong mùa giải 2017–18, anh ghi 5 bàn sau 34 lần ra sân.

Tại UEFA Champions League 2019–20, Sabitzer đã ghi hai bàn thắng đầu tiên trong giải đấu ở các trận đối đầu trước Zenit Saint Petersburg. Vào ngày 10 tháng 3 năm 2020, anh ghi hai bàn trong trận thắng 3–0 trước Tottenham Hotspurvòng 16 đội Champions League, để giúp Leipzig giành chiến thắng chung cuộc 4–0 và một vị trí trong tứ kết giải đấu lần đầu tiên trong lịch sử câu lạc bộ. Leipzig cuối cùng thua 0–3 trước Paris Saint-Germain trong trận bán kết vào ngày 18 tháng 8, và bị loại khỏi giải đấu. Sabitzer đã kết thúc chiến dịch 2019–20 với 16 bàn thắng và 11 đường kiến tạo trên mọi đấu trường.

Bayern Munich

Vào ngày 30 tháng 8 năm 2021, Sabitzer đã ký hợp đồng bốn năm với Bayern Munich với mức phí chuyển nhượng được báo cáo là 16 triệu €. Vào ngày 2 tháng 4 năm 2022, anh ghi bàn thắng đầu tiên trong chiến thắng 4–1 trước Freiburg.

Cho mượn đến Manchester United

Vào ngày 1 tháng 2 năm 2023, Sabitzer ký hợp đồng với Manchester United dưới dạng cho mượn đến hết mùa giải. Anh ra mắt ba ngày sau đó, vào sân thay người trong trận thắng Premier League 2022–23 trước Crystal Palace, giúp anh trở thành cầu thủ người Áo đầu tiên từng chơi cho câu lạc bộ. Vào ngày 26 tháng 2, Sabitzer thi đấu trong trận chung kết EFL Cup 2023, vào sân thay người trong chiến thắng 2–0 trước Newcastle United. Anh đã ghi bàn thắng đầu tiên cho câu lạc bộ tại trận tứ kết FA Cup 2022–23 với Fulham, kết thúc với tỷ số 3–1 cho United. Vào ngày 13 tháng 4, Sabitzer ghi một cú đúp trong trận hòa 2–2 trước Sevilla ở trận lượt đi vòng tứ kết UEFA Europa League 2022–23. Vào ngày 15 tháng 5, Manchester United thông báo rằng Sabitzer sẽ phải nghỉ thi đấu trong phần còn lại của mùa giải sau khi bị chấn thương sụn chêm. Vào ngày 30 tháng 6, Manchester United thông báo về sự ra đi của Sabitzer sau khi kết thúc hợp đồng cho mượn.

Borussia Dortmund

Vào ngày 24 tháng 7 năm 2023, Sabitzer ký hợp đồng với Borussia Dortmund theo hợp đồng bốn năm. Sau 117 trận thi đấu cho đội trên mọi đấu trường, Sabitzer có cho mình 8 pha lập công.

Sự nghiệp đội tuyển quốc gia

Sabitzer playing for Austria in 2015

Sabitzer thi đấu bóng đá quốc tế trẻ cho Áo ở các cấp độ U-16, U-17, U-18, U-19U-21.

Anh ra mắt quốc tế cấp cao cho Áo ở tuổi 18 vào ngày 5 tháng 6 năm 2012, trong trận giao hữu không bàn thắng trước România.

Anh đã đại diện cho đội tuyển quốc gia tại UEFA Euro 2016, UEFA Euro 2020UEFA Euro 2024. Anh có kì World Cup đầu tiên trong sự nghiệp vào năm 2026 khi có mặt trong danh sách triệu tập của HLV Ralf Rangnick.

Cuộc sống cá nhân

Anh ấy là con trai của cựu tuyển thủ Áo Herfried Sabitzer, và là em họ của cầu thủ bóng đá Thomas Sabitzer. Marcel Sabitzer có cô bạn gái tên là Katja Kuhne.

Thống kê sự nghiệp

Câu lạc bộ

Tính đến ngày 1 tháng 6 năm 2024.
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia Cúp liên đoàn Châu Âu Khác Tổng cộng
Hạng Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Admira Wacker
Mödling
2010–11 First League 8 2 0 0 8 2
2011–12 Austrian Bundesliga 20 5 1 0 21 5
2012–13 Austrian Bundesliga 17 4 2 0 4 0 23 4
Tổng cộng 45 11 3 0 4 0 52 11
Rapid Wien 2012–13 Austrian Bundesliga 16 3 1 0 0 0 17 3
2013–14 Austrian Bundesliga 29 7 1 0 10 2 40 9
Tổng cộng 45 10 2 0 10 2 57 12
RB Leipzig 2014–15 2. Bundesliga 0 0 0 0 0 0
2015–16 2. Bundesliga 32 8 2 0 34 8
2016–17 Bundesliga 32 8 1 1 33 9
2017–18 Bundesliga 22 3 2 2 10 0 34 5
2018–19 Bundesliga 30 4 5 0 8 1 43 5
2019–20 Bundesliga 32 9 3 3 9 4 44 16
2020–21 Bundesliga 27 8 5 1 7 0 39 9
2021–22 Bundesliga 2 0 0 0 0 0 2 0
Tổng cộng 177 40 18 7 34 5 229 52
Red Bull Salzburg (mượn) 2014–15 Austrian Bundesliga 33 19 6 7 12 1 51 27
Bayern Munich 2021–22 Bundesliga 25 1 0 0 5 0 0 0 30 1
2022–23 Bundesliga 15 1 2 0 6 0 1 0 24 1
Tổng cộng 40 2 2 0 11 0 1 0 54 2
Manchester United (mượn) 2022–23 Premier League 11 0 3 1 1 0 3 2 18 3
Borussia Dortmund 2023–24 Bundesliga 25 4 3 1 12 1 40 6
Tổng cộng sự nghiệp 376 86 37 16 1 0 87 11 1 0 501 113

Đội tuyển quốc gia

Tính đến 2 tháng 7 năm 2026
Đội tuyển quốc gia Áo
Năm Số trận Bàn thắng
2012 1 0
2013 2 0
2014 6 2
2015 7 1
2016 9 1
2017 4 1
2018 4 0
2019 9 2
2020 4 1
2021 12 2
2022 10 2
2023 9 5
2024 10 3
2025 8 3
2026 7 4
Tổng cộng 102 27

Bàn thắng quốc tế

Bàn thắng và kết quả của Áo được liệt kê trước.
# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 30 tháng 5 năm 2014 Tivoli-Neu, Innsbruck, Áo  Iceland 1–0 1–1 Giao hữu
2. 3 tháng 6 năm 2014 Sân vận động Andrův, Olomouc, Cộng hòa Séc  Séc 2–1
3. 9 tháng 10 năm 2015 Sân vận động Podgorica City, Podgorica, Montenegro  Montenegro 3–2 3–2 Vòng loại UEFA Euro 2016
4. 9 tháng 10 năm 2016 Sân vận động Sao Đỏ, Beograd, Serbia  Serbia 1–1 2–3 Vòng loại FIFA World Cup 2018
5. 14 tháng 11 năm 2017 Sân vận động Ernst Happel, Viên, Áo  Uruguay 1–0 2–1 Giao hữu
6. 6 tháng 9 năm 2019 Sân vận động Wals-Siezenheim, Wals-Siezenheim, Áo  Latvia 2–0 6–0 Vòng loại UEFA Euro 2020
7. 10 tháng 10 năm 2019 Sân vận động Ernst Happel, Viên, Áo  Israel 3–1 3–1
8. 4 tháng 9 năm 2020 Sân vận động Ullevaal, Oslo, Na Uy  Na Uy 2–0 2–1 UEFA Nations League 2020-21
9. 9 tháng 10 năm 2020 Tórsvøllur, Tórshavn, Quần đảo Faroe  Quần đảo Faroe 2–0 2–0 Vòng loại FIFA World Cup 2022
10. 12 tháng 11 năm 2020 Sân vận động Wörthersee, Klagenfurt, Áo  Israel 4–2 4–2
11. 24 tháng 3 năm 2022 Sân vận động Cardiff City, Cardiff, Wales  Wales 1–2 1–2
12. 3 tháng 6 năm 2022 Gradski vrt, Osijek, Croatia  Croatia 3–0 3–0 UEFA Nations League 2022–23
13. 24 tháng 3 năm 2023 Raiffeisen Arena, Linz, Áo  Azerbaijan 1–0 4–1 Vòng loại UEFA Euro 2024
14. 3–0
15. 13 tháng 10 năm 2023 Sân vận động Ernst Happel, Viên, Áo  Bỉ 2–3 2–3
16. 16 tháng 10 năm 2023 Sân vận động Cộng hòa Tofiq Bahramov, Baku, Azerbaijan  Azerbaijan 1–0 1–0
17. 21 tháng 11 năm 2023 Sân vận động Ernst Happel, Viên, Áo  Đức 1–0 2–0 Giao hữu
18. 25 tháng 6 năm 2024 Olympiastadion, Berlin, Đức  Hà Lan 3–2 3–2 UEFA Euro 2024
19. 9 tháng 9 năm 2024 Sân vận động Ullevaal, Oslo, Na Uy  Na Uy 1–1 1–2 UEFA Nations League 2024–25
20. 10 tháng 10 năm 2024 Raiffeisen Arena, Linz, Áo  Kazakhstan 3–0 4–0
21. 7 tháng 6 năm 2025 Ernst-Happel-Stadion, Vienna, Áo  România 2–0 2–1 Vòng loại FIFA World Cup 2026
22. 6 tháng 9 năm 2025 Raiffeisen Arena, Linz, Áo  Síp 1–0 1–0
23. 9 tháng 9 năm 2025 Bilino Polje Stadium, Zenica, Bosna và Hercegovina  Bosna và Hercegovina 1–0 2–1
24. 27 tháng 3 năm 2026 Ernst-Happel-Stadion, Vienna, Áo  Ghana 1–0 5–1 Giao hữu
25. 31 tháng 3 năm 2026  Hàn Quốc 1–0 1–0
26. 1 tháng 6 năm 2026  Tunisia 1–0 1–0
27. 27 tháng 6 năm 2026 Sân vận động Arrowhead, Kansas City, Hoa Kỳ  Algérie 2–1 3–3 FIFA World Cup 2026

Danh hiệu

Red Bull Salzburg

Bayern Munich

Manchester United

Tham khảo

Liên kết ngoài

Thống kê chỉ số

Số trận 0 (0)
Bàn thắng 0
Kiến tạo 0
Cú sút 0
Thẻ vàng 0
Thẻ đỏ 0