Mark McKenzie
Số áo #3Defender
USA
Câu lạc bộ hiện tại
Toulouse
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
|
McKenzie trong màu áo Hoa Kỳ năm 2026 | ||||||||||||||||||||||||||
| Thông tin cá nhân | ||||||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Mark Alexander McKenzie | |||||||||||||||||||||||||
| Ngày sinh | 25 tháng 2, 1999 | |||||||||||||||||||||||||
| Nơi sinh | The Bronx, New York, Hoa Kỳ | |||||||||||||||||||||||||
| Chiều cao | 6 ft 0 in (1,84 m) | |||||||||||||||||||||||||
| Vị trí | Trung vệ | |||||||||||||||||||||||||
| Thông tin đội | ||||||||||||||||||||||||||
Đội hiện nay | Toulouse | |||||||||||||||||||||||||
| Số áo | 3 | |||||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | ||||||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | |||||||||||||||||||||||||
| 2015–2016 | Philadelphia Union | |||||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ đại học | ||||||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | |||||||||||||||||||||||
| 2017 | Wake Forest Demon Deacons | 16 | (0) | |||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | ||||||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | |||||||||||||||||||||||
| 2016–2019 | Bethlehem Steel | 17 | (0) | |||||||||||||||||||||||
| 2018–2020 | Philadelphia Union | 48 | (2) | |||||||||||||||||||||||
| 2021–2024 | Genk | 104 | (4) | |||||||||||||||||||||||
| 2024– | Toulouse | 60 | (1) | |||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | ||||||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | |||||||||||||||||||||||
| 2017 | U-18 Hoa Kỳ | 5 | (0) | |||||||||||||||||||||||
| 2018–2019 | U-20 Hoa Kỳ | 12 | (3) | |||||||||||||||||||||||
| 2019 | U-23 Hoa Kỳ | 3 | (0) | |||||||||||||||||||||||
| 2020– | Hoa Kỳ | 29 | (0) | |||||||||||||||||||||||
Thành tích huy chương
| ||||||||||||||||||||||||||
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 19 tháng 5 năm 2026 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 6 tháng 6 năm 2026 | ||||||||||||||||||||||||||
Mark Alexander McKenzie (sinh ngày 25 tháng 2 năm 1999) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Mỹ thi đấu ở vị trí trung vệ cho câu lạc bộ Toulouse tại Ligue 1 và đội tuyển quốc gia Hoa Kỳ.
Bóng đá trẻ và đại học
Lớn lên tại Bear, Delaware, McKenzie bắt đầu chơi bóng đá câu lạc bộ cho Delaware Rush và Wilmington Rangers trước khi được đưa vào Học viện Philadelphia Union. Anh có gốc Jamaica thông qua cha mình. McKenzie chơi bóng đá đại học tại Đại học Wake Forest từ năm 2017, gia nhập cùng các đồng đội học viện Matthew Real và Joseph DeZart. McKenzie có lần đá chính đầu tiên cho Deacons khi còn là sinh viên năm nhất trong trận gặp Đại học Clemson. Anh có 16 lần ra sân và năm lần đá chính cho Deacons.
Sự nghiệp chuyên nghiệp
Bethlehem Steel
Màn trình diễn của McKenzie ở các cấp độ học viện giúp anh được triệu tập vào đội hình Bethlehem Steel FC, đội USL của Union. Anh có trận ra mắt chuyên nghiệp trước New York Red Bulls II vào tháng 6 năm 2016. Trong hai mùa giải, McKenzie có tám lần ra sân cho Steel với tư cách cầu thủ nghiệp dư.
Philadelphia Union
Ngày 18 tháng 1 năm 2018, McKenzie ký hợp đồng cầu thủ cây nhà lá vườn với câu lạc bộ Philadelphia Union tại Major League Soccer. Anh có 20 lần ra sân trong mùa giải tân binh cùng Union, chủ yếu đá chính bên cạnh trung vệ cây nhà lá vườn đồng hương Auston Trusty. Số lần ra sân và màn trình diễn của McKenzie ở hàng thủ giúp anh được đề cử cho giải Tân binh MLS xuất sắc nhất năm 2018.
Sau khi mất suất đá chính ở đội một trong nửa đầu mùa giải 2019, anh trở lại đội hình, khẳng định vai trò là người khởi xướng các pha tấn công từ vị trí trung vệ lệch trái. Anh giữ vai trò đá chính xuyên suốt mùa giải 2020, đồng thời giành được nhiều danh hiệu cá nhân. Đến giữa mùa giải, anh góp mặt trong Best XI của MLS is Back Tournament. Bàn thắng chuyên nghiệp đầu tiên của McKenzie cho Union là một cú sút xa gỡ hòa trước D.C. United vào tháng 10 năm 2020. McKenzie kết thúc mùa giải với hai bàn thắng và ba pha kiến tạo sau 22 trận, góp công vào danh hiệu đầu tiên của Union là Supporters' Shield 2020. Màn trình diễn của anh giúp anh được điền tên vào MLS Best XI và được đề cử cho giải Hậu vệ xuất sắc nhất năm 2020, nơi anh đứng thứ hai trong cuộc bầu chọn.
Genk
Ngày 7 tháng 1 năm 2021, McKenzie gia nhập câu lạc bộ Genk tại Belgian First Division A, ký hợp đồng bốn năm rưỡi. McKenzie có trận ra mắt Genk vào ngày 24 tháng 1, đá chính trong trận thua 2–3 trước Club Brugge. Anh kết thúc mùa giải đầu tiên với 16 lần ra sân trên mọi đấu trường và giúp Genk vô địch Cúp bóng đá Bỉ.
Toulouse

Ngày 16 tháng 8 năm 2024, McKenzie ký hợp đồng với Toulouse tại Pháp.
Sự nghiệp quốc tế

McKenzie từng có thời gian trong hệ thống phát triển của Hoa Kỳ, được triệu tập vào các trại huấn luyện U-15 và U-16. Năm 2017, McKenzie được triệu tập vào U-18 Hoa Kỳ dự Slovakia Cup. Anh có bảy lần ra sân cho đội trong năm 2017. Màn trình diễn của anh giúp anh được vinh danh vào Conference Best XI mùa 2016–17 của U-18 Eastern Conference thuộc Học viện Phát triển Bóng đá Hoa Kỳ.
McKenzie được triệu tập vào đội U-20 Hoa Kỳ để thi đấu tại Giải vô địch bóng đá U-20 CONCACAF 2018. McKenzie ghi ba bàn trong vòng bảng vòng loại và là đội trưởng của đội trong chiến thắng 7–0 trước U-20 Suriname. Mark được bổ nhiệm làm đội trưởng đội U-20. Ngày 20 tháng 12 năm 2018, McKenzie lần đầu được triệu tập vào đội tuyển quốc gia cho trận giao hữu gặp Panama.
Ngày 1 tháng 2 năm 2020, McKenzie có lần khoác áo đầu tiên cho đội tuyển quốc gia khi vào sân thay người trong trận giao hữu gặp Costa Rica.
McKenzie có trận ra mắt tại vòng loại World Cup vào tháng 9 năm 2021, đá chính trong chiến thắng ngược dòng 4–1 trên sân Honduras.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 15 tháng 3 năm 2026
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch quốc gia | Cúp quốc gia | Châu lục | Khác | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | ||
| Bethlehem Steel FC | 2016 | USL | 3 | 0 | — | — | — | 3 | 0 | |||
| 2017 | 6 | 0 | — | — | — | 6 | 0 | |||||
| 2018 | 2 | 0 | — | — | — | 2 | 0 | |||||
| 2019 | 6 | 0 | — | — | — | 6 | 0 | |||||
| Tổng cộng | 17 | 0 | — | — | — | 17 | 0 | |||||
| Philadelphia Union | 2018 | MLS | 19 | 0 | 3 | 0 | — | 1 | 0 | 23 | 0 | |
| 2019 | 7 | 0 | 1 | 0 | — | 2 | 0 | 10 | 0 | |||
| 2020 | 22 | 2 | — | — | 4 | 0 | 26 | 2 | ||||
| Tổng cộng | 48 | 2 | 4 | 0 | — | 7 | 0 | 59 | 2 | |||
| Genk | 2020–21 | Belgian Pro League | 13 | 0 | 3 | 0 | — | — | 16 | 0 | ||
| 2021–22 | 22 | 0 | 2 | 0 | 3 | 0 | 1 | 0 | 28 | 0 | ||
| 2022–23 | 36 | 4 | 3 | 0 | — | — | 39 | 4 | ||||
| 2023–24 | 32 | 0 | 2 | 0 | 10 | 1 | — | 44 | 1 | |||
| 2024–25 | 1 | 0 | — | — | — | 1 | 0 | |||||
| Tổng cộng | 104 | 4 | 10 | 0 | 13 | 1 | 1 | 0 | 128 | 5 | ||
| Toulouse | 2024–25 | Ligue 1 | 30 | 1 | 3 | 0 | — | — | 33 | 1 | ||
| 2025–26 | 23 | 0 | 4 | 0 | — | — | 27 | 0 | ||||
| Tổng cộng | 53 | 1 | 7 | 0 | — | — | 60 | 1 | ||||
| Tổng cộng sự nghiệp | 122 | 7 | 20 | 0 | 13 | 1 | 8 | 0 | 263 | 8 | ||
- ^ Bao gồm U.S. Open Cup, Cúp bóng đá Bỉ và Coupe de France
- ^ a b Số lần ra sân tại MLS Cup playoffs
- ^ Bao gồm ba lần ra sân tại vòng bảng MLS is Back Tournament
- ^ Ba lần ra sân tại vòng đấu loại trực tiếp MLS is Back Tournament, một lần ra sân tại MLS Cup playoffs
- ^ Số lần ra sân tại UEFA Europa League
- ^ Số lần ra sân tại Siêu cúp bóng đá Bỉ
- ^ Hai lần ra sân tại UEFA Champions League, hai lần ra sân tại UEFA Europa League, sáu lần ra sân và một bàn thắng tại UEFA Europa Conference League
Quốc tế
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 6 tháng 6 năm 2026
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Số trận | Bàn thắng |
|---|---|---|---|
| Hoa Kỳ | 2020 | 2 | 0 |
| 2021 | 6 | 0 | |
| 2022 | 2 | 0 | |
| 2023 | 3 | 0 | |
| 2024 | 4 | 0 | |
| 2025 | 8 | 0 | |
| 2026 | 4 | 0 | |
| Tổng cộng | 29 | 0 | |
Danh hiệu
Philadelphia Union
Genk
U-20 Hoa Kỳ
Hoa Kỳ
Cá nhân
- Đội hình tiêu biểu Giải vô địch bóng đá U-20 CONCACAF: 2018
- Đội hình tiêu biểu MLS is Back Tournament: 2020
- MLS Best XI: 2020
Đời tư
McKenzie là một tín hữu Kitô giáo. Anh kết hôn với vợ mình, Carley. Họ có một con trai.