Quay lại
Mateus Fernandes

Mateus Fernandes

Midfielder

Quốc tịch Flag Portugal
Tuổi 22
Chiều cao 5' 10"
Cân nặng 159 lbs

Câu lạc bộ hiện tại

Logo

Tottenham Hotspur

Clubhouse

Thông tin chi tiết (Wikipedia)

Mateus Fernandes
Fernandes trong màu áo đội tuyển Bồ Đào Nha vào năm 2026
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Mateus Gonçalo Espanha Fernandes
Ngày sinh 10 tháng 7, 2004 (22 tuổi)
Nơi sinh Olhão, Bồ Đào Nha
Chiều cao 1,78 m (5 ft 10 in)
Vị trí Tiền vệ
Thông tin đội
Đội hiện nay
Tottenham Hotspur
Số áo 18
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
2010–2016 Olhanense
2016–2021 Sporting CP
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2021–2023 Sporting CP B 36 (2)
2022–2024 Sporting CP 5 (0)
2023–2024Estoril (mượn) 28 (1)
2024–2025 Southampton 39 (2)
2025–2026 West Ham United 36 (3)
2026– Tottenham Hotspur 0 (0)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2021–2022 U-18 Bồ Đào Nha 9 (1)
2021–2023 U-19 Bồ Đào Nha 9 (0)
2022–2023 U-20 Bồ Đào Nha 2 (1)
2023– U-21 Bồ Đào Nha 18 (3)
2026– Bồ Đào Nha 1 (0)
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 18:01, 24 tháng 5 năm 2026 (UTC)
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 14:08, 1 tháng 4 năm 2026 (UTC)

Mateus Gonçalo Espanha Fernandes (sinh ngày 10 tháng 7 năm 2004) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Bồ Đào Nha hiện đang thi đấu ở vị trí tiền vệ cho câu lạc bộ Tottenham Hotspur tại Premier Leagueđội tuyển bóng đá quốc gia Bồ Đào Nha.

Sự nghiệp câu lạc bộ

Sporting CP

Fernandes là sản phẩm của lò đào tạo trẻ của câu lạc bộ quê hương Olhanense, và chuyển đến học viện đào tạo trẻ của Sporting CP vào năm 2016. Anh được đôn lên đội B của câu lạc bộ vào mùa giải 2021–22. Vào ngày 14 tháng 10 năm 2022, Fernandes ký hợp đồng chuyên nghiệp với câu lạc bộ, ràng buộc anh đến năm 2027 với điều khoản giải phóng hợp đồng trị giá 60 triệu euro. Anh có trận ra mắt giải đấu chuyên nghiệp và đội một với Sporting khi vào sân từ băng ghế dự bị trong trận thắng 3–1 trước Casa Pia tại Primeira Liga vào ngày 22 tháng 10 năm 2022.

Vào ngày 29 tháng 8 năm 2023, câu lạc bộ Estoril tại Primeira Liga đã thông báo ký hợp đồng với Fernandes theo dạng cho mượn có thời hạn một mùa giải từ Sporting.

Southampton

Vào ngày 20 tháng 8 năm 2024, Fernandes gia nhập câu lạc bộ Southampton và ký một bản hợp đồng có thời hạn 5 năm. Anh có trận ra mắt cho câu lạc bộ vào ngày 24 tháng 8 năm 2024 trong trận thua 0–1 trên sân nhà trước Nottingham Forest sau khi vào sân thay cho Taylor Harwood-Bellis ở phút thứ 76 của trận đấu. Vào ngày 28 tháng 8 năm 2024, Fernandes ghi bàn thắng đầu tiên cho câu lạc bộ trong chiến thắng 5–3 trên sân khách trước Cardiff City tại khuôn khổ EFL Cup.

West Ham United

Vào ngày 29 tháng 8 năm 2025, Fernandes gia nhập câu lạc bộ West Ham United và ký một bản hợp đồng có thời hạn 5 năm với mức phí được cho là khoảng hơn 40 triệu bảng. Anh trở thành bản hợp đồng đắt giá thứ ba của câu lạc bộ, sau Sebastien Haller với giá 45 triệu bảng và Lucas Paquetá với giá 51 triệu bảng.

Vào ngày 14 tháng 12, anh ghi bàn vào lưới Aston Villa chỉ sau 29 giây sau khi trận đấu bắt đầu, trở thành cầu thủ ghi bàn thắng sớm nhất tại Ngoại hạng Anh mùa giải đó. Trận đấu kết thúc với tỷ số 3–2 nghiêng về Villa.

Sự nghiệp quốc tế

Fernandes là một cầu thủ của đội tuyển trẻ Bồ Đào Nha, từng thi đấu cho đội tuyển U-21 quốc gia Bồ Đào Nha.

Vào ngày 1 tháng 4 năm 2026, anh có trận đấu ra mắt đội tuyển quốc gia Bồ Đào Nha, vào sân thay người muộn cho Bruno Fernandes trong một trận giao hữu ở Atlanta gặp Hoa Kỳ, trận đấu kết thúc với tỷ số 2–0 nghiêng về phía Bồ Đào Nha.

Thống kê sự nghiệp

Câu lạc bộ

Tính đến 17 tháng 5 năm 2026
Số lần ra sân và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia Cúp liên đoàn Châu lục Khác Tổng cộng
Hạng đấu Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Sporting CP B 2021–22 Liga 3 18 1 18 1
2022–23 18 1 18 1
Tổng cộng 36 2 36 2
Sporting CP 2022–23 Primeira Liga 3 0 0 0 2 1 2 0 7 1
2023–24 1 0 1 0
2024–25 1 0 1 0 2 0
Tổng cộng 5 0 0 0 2 1 2 0 1 0 10 1
Estoril (mượn) 2023–24 Primeira Liga 28 1 3 0 4 0 35 1
Southampton 2024–25 Premier League 36 2 2 0 4 1 42 3
2025–26 Championship 3 0 1 1 4 1
Tổng cộng 39 2 2 0 5 2 46 4
West Ham United 2025–26 Premier League 36 3 2 1 38 4
Tottenham Hotspur 2026–27 0 0 0 0 0 0 0 0
Tổng cộng sự nghiệp 144 8 7 1 11 3 2 0 1 0 165 12
  1. ^ Bao gồm Taça de Portugal, FA Cup
  2. ^ Bao gồm Taça da Liga, EFL Cup
  3. ^ Một lần ra sân tại UEFA Champions League, một lần ra sân tại UEFA Europa League
  4. ^ Ra sân tại Supertaça Cândido de Oliveira

Quốc tế

Tính đến 1 tháng 4 năm 2026
Số lần ra sân và bàn thắng theo đội tuyển quốc gia và năm
Đội tuyển quốc gia Năm Trận Bàn
Bồ Đào Nha 2026 1 0
Tổng cộng 1 0

Tham khảo

Liên kết ngoài

Thống kê chỉ số

Số trận 0 (0)
Bàn thắng 0
Kiến tạo 0
Cú sút 0
Thẻ vàng 0
Thẻ đỏ 0