Quay lại

Matteo Waem

Số áo #4

Defender

Quốc tịch Flag Belgium
Tuổi 26
Chiều cao 6' 2"
Cân nặng 172 lbs

Câu lạc bộ hiện tại

Logo

ADO Den Haag

Clubhouse

Thông tin chi tiết (Wikipedia)

Matteo Darmian
Darmian cùng với Ý năm 2015
Thông tin cá nhân
Ngày sinh 3 tháng 12, 1989 (36 tuổi)
Nơi sinh Legnano, Ý
Chiều cao 1,82 m (6 ft 0 in)
Vị trí Hậu vệ cánh
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
2000–2007 AC Milan
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2006–2010 AC Milan 4 (0)
2009–2010Padova (mượn) 20 (1)
2010–2011 Palermo 11 (0)
2011–2015 Torino 133 (3)
2015–2019 Manchester United 60 (1)
2019–2021 Parma 36 (1)
2020–2021Inter Milan (mượn) 26 (4)
2021–2026 Inter Milan 124 (7)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2006 U-17 Ý 7 (0)
2006 U-18 Ý 5 (0)
2007–2008 U-19 Ý 11 (0)
2008–2009 U-20 Ý 7 (0)
2009 U-21 Ý 1 (0)
2014–2024 Ý 42 (2)
Thành tích huy chương
Đại diện cho  Ý
Bóng đá nam
UEFA Nations League
Hạng ba Hà Lan 2023 Đội bóng
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 17 tháng 5 năm 2026

Matteo Darmian (phát âm tiếng Ý: [matˈtɛo darˈmjan]; sinh ngày 3 tháng 12 năm 1989) là cầu thủ bóng đá Ý chơi ở vị trí hậu vệ cánh. Mặc dù, Darmian bắt đầu sự nghiệp ở ví trị trung vệ, anh hiện nay chơi ở cả hai vị trí hậu vệ trái và phải.

Anh bắt đầu sự nghiệp trong màu áo Câu lạc bộ A.C. Milan, anh tham dự giải Serie A năm 17 tuổi. Năm 2009, anh thi đấu cho Calcio Padova, đội bóng mà anh đã giúp tránh xuống hạng Serie B trong mùa giải duy nhất của anh ấy ở đó. Sau đó anh trở lại Serie A với Palermo và một năm sau đó với Torino. Anh chuyển đến Manchester United vào tháng 7 năm 2015.

Anh tham dự hầu hết các nhóm tuổi trong màu áo đội tuyển bóng đá quốc gia Ý. Darmian ra mắt đội tuyển bóng đá quốc gia Ý vào tháng 5 năm 2014 ở FIFA World Cup 2014.

Tuổi thơ

Sinh ra trong một gia đình có nguồn gốc Armenia, Anh lớn lên chơi bóng đá tại quảng trường chính ở Rescaldina và được đào tạo bởi người cha Giovanni (là một trong những huấn luyện viên của Oratorio). Anh được phát hiện bởi thủ môn Beniamino Abate (một thủ môn cũ của A.C. Milan có nhiệm vụ dò thám các tài năng trẻ ở vùng Lombardy).

Đến Manchester United

Vào ngày 10 tháng 7 năm 2015, Huấn luyện viên Manchester United là ông Louis van Gaal khẳng định với truyền thông ý định của câu lạc bộ là chiêu mộ Darmian từ Torino, trong buổi họp báo ra mắt tân binh Memphis Depay. Ông có được chữ ký hợp lệ của Darmian vào ngày hôm sau với giá chuyển nhượng 12,9 triệu Bảng Anh.

Parma

Ngày 2 tháng 9 năm 2019, Darmian trở về Ý thi đấu cho câu lạc bộ Parma theo bản hợp đồng có thời hạn 4 năm.

Phong cách chơi bóng

Mặc dù, anh khởi đầu chơi ở vị trí Trung vệ, trong những năm gần đây Darmian đã chơi hậu vệ ở hai cánh nhưng anh thích chơi bên phải hơn. Anh được biết đến với công thủ toàn diện, nhãn quang chiến thuật, tốc độ và nền tảng thể lực tốt, các thông số trận đấu được so sánh với hậu vệ cánh huyền thoại người Ý Antonio CabriniPaolo Maldini. Trong mùa giải 2012-13, Darmian Tắc bóng thành công mỗi trận (5.3) đứng đầu năm giải đấu của Châu Âu.

Thống kê sự nghiệp

Câu lạc bộ

Tính đến 17 tháng 5 năm 2026
Số lần ra sân và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia Cúp liên đoàn Châu Âu Khác Tổng cộng
Hạng đấu Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
AC Milan 2006–07 Serie A 1 0 1 0 0 0 2 0
2007–08 0 0 1 0 1 0 0 0 2 0
2008–09 3 0 0 0 0 0 3 0
Tổng cộng 4 0 2 0 1 0 0 0 7 0
Padova (mượn) 2009–10 Serie B 20 1 0 0 2 0 22 1
Palermo 2010–11 Serie A 11 0 1 0 4 0 16 0
Torino 2011–12 Serie B 33 1 1 0 34 1
2012–13 Serie A 30 0 2 0 32 0
2013–14 37 0 1 0 38 0
2014–15 33 2 1 0 13 3 47 5
Tổng cộng 133 3 5 0 13 3 151 6
Manchester United 2015–16 Premier League 28 1 3 0 1 0 7 0 39 1
2016–17 18 0 2 0 2 0 7 0 0 0 29 0
2017–18 8 0 2 0 3 0 3 0 1 0 17 0
2018–19 6 0 1 0 0 0 0 0 7 0
Tổng cộng 60 1 8 0 6 0 17 0 1 0 92 1
Parma 2019–20 Serie A 33 1 1 0 34 1
2020–21 3 0 0 0 3 0
Tổng cộng 36 1 1 0 37 1
Inter Milan (mượn) 2020–21 Serie A 26 3 3 0 4 1 33 4
Inter Milan 2021–22 25 2 5 0 5 0 1 0 36 2
2022–23 31 1 5 1 11 0 1 0 48 2
2023–24 33 2 1 0 7 0 2 0 43 2
2024–25 29 3 4 0 10 0 6 0 49 3
2025–26 6 0 1 0 2 0 0 0 9 0
Tổng cộng 150 11 19 1 39 1 10 0 218 13
Tổng cộng sự nghiệp 415 17 36 1 6 0 74 4 13 0 543 22
  1. ^ Bao gồm Coppa Italia, FA Cup
  2. ^ Bao gồm EFL Cup
  3. ^ a b c d e f g h Số lần ra sân tại UEFA Champions League
  4. ^ Số lần ra sân tại Serie B play-offs trụ hạng
  5. ^ a b c Số lần ra sân tại UEFA Europa League
  6. ^ Sáu lần ra sân tại UEFA Champions League, một lần ra sân tại UEFA Europa League
  7. ^ Ra sân tại UEFA Super Cup
  8. ^ a b c Số lần ra sân tại Supercoppa Italiana
  9. ^ Hai lần ra sân tại Supercoppa Italiana, bốn lần ra sân tại FIFA Club World Cup

Quốc tế

Số lần ra sân và bàn thắng theo đội tuyển quốc gia và năm
Đội tuyển quốc gia Năm Trận Bàn
Ý 2014 9 0
2015 10 1
2016 8 0
2017 9 0
2023 5 1
2024 5 0
Tổng cộng 46 2
Bàn thắng của Ý được liệt kê đầu tiên, cột điểm số cho biết tỉ số sau mỗi bàn thắng của Darmian.
Danh sách bàn thắng quốc tế của Matteo Darmian
No. Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1 10 tháng 10 năm 2015 Sân vận động Quốc gia Baku, Baku, Azerbaijan  Azerbaijan
3–1
3–1
Vòng loại UEFA Euro 2016
2 17 tháng 11 năm 2023 Sân vận động Olimpico, Rome, Ý  Bắc Macedonia
1–0
5–2
Vòng loại UEFA Euro 2024

Danh hiệu

Manchester United

Inter Milan

U-20 Ý

Ý

Cá nhân

Tham khảo

Liên kết ngoài

Thống kê chỉ số

Số trận 0 (0)
Bàn thắng 0
Kiến tạo 0
Cú sút 0
Thẻ vàng 0
Thẻ đỏ 0